Các QPPL mới được cập nhật vào đề mục Công nghệ cao tính đến ngày 01/7/2018
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Các QPPL mới được cập nhật vào đề mục Công nghệ cao tính đến ngày 01/7/2018

Sau khi Chính phủ thông qua và đưa vào khai thác, sử dụng kết quả pháp điển đề mục Công nghệ cao, vừa qua, các cơ quan có thẩm quyền ban hành một số văn bản sửa đổi bổ sung hoặc ban hành thêm văn bản có nội dung thuộc đề mục như: Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc; Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 32/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Căn cứ vào Điều 13 Pháp lệnh pháp điển và Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP quy đinh chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển, Bộ Công nghệ cao và Bộ Tài chính đã thực hiện việc cập QPPL mới ban hành trong các văn bản nêu trên theo quy định. Theo đó, đề mục Công nghệ cao được pháp điển thêm các quy định có nội dung như sau:
Thứ nhất, các quy định mới được pháp điển bổ sung vào đề mục theo Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc gồm: Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu Công nghệ cao; Giải phóng mặt bằng và tái định cư; Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; Quản lý quy hoạch và xây dựng; Quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật; Xác định tiền thuê đất, xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và ưu đãi về đất đai trong Khu Công nghệ cao; Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư; Quản lý đất đai đối với các khu chức năng có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (chủ đầu tư hạ tầng); Ưu đãi về thuế; Chính sách phát triển nhà ở cho người lao động làm việc tại Khu Công nghệ cao; Xuất nhập cảnh và quản lý người lao động nước ngoài; Chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác; Quản lý nhà nước đối với Khu Công nghệ cao; Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao; Thu, nộp và sử dụng tiền thuê đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả; tiền sử dụng hạ tầng; tiền xử lý nước thải; tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm; Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất; Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
Thứ hai, các các quy định mới được pháp điển bổ sung vào đề mục và các quy định hết hiệu lực được loại bỏ ra khỏ để mục theo Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ gồm: (1) Sửa đổi tên một số công nghệ trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau: Tại số thứ tự 5: Sửa “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”; Tại số thứ tự 9: Sửa “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”; Tại số thứ tự 10: Sửa “Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây” thành “Công nghệ ảo hóa và điện toán đám mây”. (2) Sửa đổi tên một số sản phẩm trong Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau: Tại số thứ tự 2: Sửa “Phần mềm đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Phần mềm, giải pháp, dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”; Tại số thứ tự 18: Sửa “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”; Tại số thứ tự 22: Sửa “Thiết bị, phần mềm, phụ kiện mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Mô-đun, thiết bị, phần mềm mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”. (3) Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau: Bổ sung số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT); Bổ sung số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality); Bổ sung số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh; Bổ sung số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (3D). (4) Bổ sung Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau: Bổ sung số thứ tự 115: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT; Bổ sung số thứ tự 116: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây; Bổ sung số thứ tự 117: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử; Bổ sung số thứ tự 118: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo, thực tại tăng cường; Bổ sung số thứ tự 119: Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh; Bổ sung số thứ tự 120: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động; Bổ sung số thứ tự 121: Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin; Bổ sung số thứ tự 122: Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin; Bổ sung số thứ tự 123: Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin; Bổ sung số thứ tự 124: Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin; Bổ sung số thứ tự 125: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data); Bổ sung số thứ tự 126: Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử; Bổ sung số thứ tự 127: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử; Bổ sung số thứ tự 128: Dịch vụ tạo lập nội dung số; Bổ sung số thứ tự 129: Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin; Bổ sung số thứ tự 130: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D).
Thứ ba, các quy định mới được pháp điển bổ sung vào đề mục theo Thông tư số 32/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc gồm: Giải phóng mặt bằng và tái định cư; Quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật; Xác định tiền thuê đất, xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và ưu đãi về đất đai trong Khu Công nghệ cao; Quản lý đất đai đối với các khu chức năng có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; Ưu đãi về thuế; Thu, nộp và sử dụng tiền thuê đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả; tiền sử dụng hạ tầng; tiền xử lý nước thải; tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm; Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất; Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đã sử dụng đất tại khu vực mở rộng quy hoạch Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng long và khu vực phía Đông Khu Công nghệ cao trên địa bàn xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
 
Phùng Thị Hương