Cập nhật QPPL mới tại Thông tư số 28/2019/TT-BYT ngày 28/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới vào đề mục Phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Cập nhật QPPL mới tại Thông tư số 28/2019/TT-BYT ngày 28/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới vào đề mục Phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Ngày 20/01/2020, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 28/2019/TT-BYT hướng dẫn việc thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới ngày 28/10/2019 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019,  thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BYT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế.
Căn cứ vào Điều 13 Pháp lệnh pháp điển và Điều Nghị định số 63/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển, Bộ Y tế cập nhật các QPPL mới của Thông tư số 28/2019/TT-BYT vào đề mục Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
- Các QPPL về nội dung Thông tư được cập nhật sau điều 22 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 (Điều 45.7.LQ.22. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm), cụ thể:
Chương II
PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Mục 3
GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM

 
Điều 45.7.LQ.22. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm
(Điều 22 Luật số 03/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm phải được gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế. Nội dung báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm các thông tin quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm phải được thực hiện bằng văn bản; trong trường hợp khẩn cấp, có thể thực hiện việc báo cáo thông qua fax, thư điện tử, điện tín, điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp và trong thời hạn 24 giờ phải gửi báo cáo bằng văn bản.
3. Chế độ báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm:
a) Báo cáo định kỳ;
b) Báo cáo nhanh;
c) Báo cáo đột xuất.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế khi nhận được báo cáo phải xử lý thông tin và thông báo cho cơ quan gửi báo cáo.
5. Trong trường hợp xác định có dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế phải báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế cấp trên và người có thẩm quyền công bố dịch.
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
Điều 45.7.TT.19.2. Nguyên tắc thông tin, báo cáo
(Điều 2 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và trung thực.
2. Bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp đã thực hiện báo cáo bằng phần mềm trực tuyến thì không thực hiện báo cáo bằng văn bản.
Điều 45.7.TT.19.3. Cơ quan thực hiện báo cáo
(Điều 3 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) bao gồm: Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố có thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế.
2. Viện khu vực bao gồm: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang và Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.
Điều 45.7.TT.19.4. Chế độ, hình thức thông tin, báo cáo
(Điều 4 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ gồm: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo sáu tháng và báo cáo năm;
b) Báo cáo đột xuất: Phát hiện trường hợp nghi ngờ, mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A tại khu vực cửa khẩu hoặc các dấu hiệu cảnh báo, các yếu tố có nguy cơ gây ra bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và các sự kiện có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực cửa khẩu.
c) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
2. Hình thức thông tin, báo cáo:
Báo cáo được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng phần mềm báo cáo trực tuyến. Trường hợp báo cáo đột xuất có thể thực hiện thông qua fax, thư điện tử, điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp sau đó phải gửi báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ hoặc bằng phần mềm báo cáo trực tuyến.
Điều 45.7.TT.19.5. Nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo
(Điều 5 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Báo cáo định kỳ:
a) Đối với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh:
- Báo cáo tuần: nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo tháng: nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo sáu tháng: nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo năm: nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với Viện khu vực: Thực hiện việc báo cáo sáu tháng, báo cáo năm theo nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo đột xuất:
a) Báo cáo trường hợp nghi ngờ, mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A phát hiện tại khu vực cửa khẩu: nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo các dấu hiệu cảnh báo, các nguy cơ gây ra bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và các sự kiện có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, nội dung theo Hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện của Bộ Y tế.
3. Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên: nội dung và chỉ số theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
Điều 45.7.TT.19.6. Quy trình thông tin, báo cáo
(Điều 6 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh thông tin, báo cáo về Cục Y tế dự phòng, Viện khu vực thuộc địa bàn phụ trách đồng thời gửi thông tin, báo cáo cho Sở Y tế.
Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế khi phát hiện trường hợp nghi ngờ hoặc mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A tại khu vực cửa khẩu ngoài việc thực hiện thông tin, báo cáo về Cục Y tế dự phòng, Viện khu vực thuộc địa bàn phụ trách và Sở Y tế còn phải thông báo cho Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh trong địa bàn.
2. Viện khu vực:
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Tiếp nhận, phân tích, phản hồi thông tin, báo cáo của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh thuộc địa bàn phụ trách;
- Thực hiện báo cáo sáu tháng, báo cáo năm về Cục Y tế dự phòng;
b) Đối với báo cáo đột xuất: tiếp nhận, đánh giá, xác minh thông tin, báo cáo đột xuất từ tổ chức kiểm dịch y tế biên giới các tỉnh thuộc địa bàn phụ trách và báo cáo về Cục Y tế dự phòng.
Điều 45.7.TT.19.7. Thời gian thông tin, báo cáo
(Điều 7 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh có trách nhiệm thông tin, báo cáo theo thời gian sau:
a) Báo cáo tuần (số liệu được tính trong 7 ngày, từ 00h00 ngày thứ hai đến 24h00 ngày chủ nhật của tuần báo cáo): báo cáo trước 14h00 ngày thứ năm tuần kế tiếp;
b) Báo cáo tháng (số liệu được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo): báo cáo trước ngày 15 của tháng kế tiếp;
c) Báo cáo sáu tháng (số liệu được tính từ 00h00 ngày đầu tiên của năm đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng 6): báo cáo trước ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo;
d) Báo cáo năm (số liệu được tính từ 00h00 ngày đầu tiên của năm đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo): báo cáo trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp;
đ) Báo cáo trường hợp nghi ngờ, mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A tại khu vực cửa khẩu: báo cáo ngay khi phát hiện trường hợp nghi ngờ mắc bệnh;
e) Báo cáo các dấu hiệu cảnh báo, các nguy cơ gây ra bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và các sự kiện có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực thực hiện theo hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện của Bộ Y tế;
f) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên: thời gian do cơ quan cấp trên yêu cầu.
2. Viện khu vực có trách nhiệm báo cáo theo thời gian sau:
a) Báo cáo sáu tháng (số liệu được tính từ 00h00 ngày đầu tiên của năm đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng 6): báo cáo trước ngày 20 tháng 7 của năm báo cáo;
b) Báo cáo năm (số liệu được tính từ 00h00 ngày đầu tiên của năm đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo): báo cáo trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp;
c) Báo cáo đột xuất: báo cáo trong vòng 24h sau khi nhận được thông tin từ tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh;
d) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên: thời gian do cơ quan cấp trên yêu cầu.
Điều 45.7.TT.19.8. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
(Điều 8 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế trên phạm vi toàn quốc.
2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế trên phạm vi toàn quốc.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế trên phạm vi toàn quốc.
4. Phối hợp chia sẻ thông tin về hoạt động kiểm dịch y tế với các Bộ, ngành, các cơ quan truyền thông đại chúng và quốc tế theo quy định.
5. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, báo cáo trực tuyến về hoạt động kiểm dịch y tế biên giới.
Điều 45.7.TT.19.9. Trách nhiệm của Viện khu vực
(Điều 9 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Tổ chức, chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện thông tin, báo cáo của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tỉnh thuộc khu vực phụ trách.
2. Xác minh, tổng hợp, phân tích, lưu trữ thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế của tổ chức kiểm dịch y tế tỉnh thuộc khu vực phụ trách.
3. Phối hợp và chia sẻ thông tin hoạt động kiểm dịch y tế giữa các Viện khu vực.
Điều 45.7.TT.19.10. Trách nhiệm của Sở Y tế và Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới
(Điều 10 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế theo đúng quy định; Bố trí kinh phí cho các đơn vị triển khai và duy trì thực hiện công tác thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế.
2. Các Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới: có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách, trang thiết bị, kinh phí để thực hiện công tác thông tin báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế.
- QPPL chung thì được pháp điển vào Chương I Những quy định chung, cụ thể:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 45.7.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
(Điều 1 Luật số 03/2007/QH12 Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; chống dịch; các điều kiện bảo đảm cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở người.
Việc phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.
2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 45.7.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 28/2019/TT-BYT hướng dẫn việc thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới ngày 28/10/2019 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Thông tư này quy định nguyên tắc, cơ quan thực hiện, chế độ, hình thức, nội dung, quy trình và thời gian thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới.
2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới.
- QPPL về điều khoản thi hành được pháp điển vào Chương VI Điều khoản thi hành, cụ thể:
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45.7.LQ.63. Hiệu lực thi hành
(Điều 63 Luật số 03/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
Điều 45.7.LQ.64. Hướng dẫn thi hành
(Điều 64 Luật số 03/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.
...
Điều 45.7.TT.19.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 28/2019/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
2. Thông tư số 15/2014/TT-BYT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét giải quyết.
- Các QPPL của Thông tư số 15/2014/TT-BYT bị loại bỏ ra khỏi Bộ pháp điển gồm:
 
Điều 45.7.TT.7.1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo
(Điều 1 Thông tư số 15/2014/TT-BYT Hướng dẫn thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế ngày 15/05/2014 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.2. Cơ quan thực hiện báo cáo
(Điều 2 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.3. Chế độ, hình thức thông tin, báo cáo
(Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.4. Nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo
(Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.5. Quy trình thông tin, báo cáo
(Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.6. Thời gian thông tin, báo cáo
(Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.7. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
(Điều 7 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.8. Trách nhiệm của Viện khu vực
(Điều 8 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.9. Trách nhiệm của Sở Y tế
(Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Điều 45.7.TT.7.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Phùng Thị Hương