Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực quy định về giáo dục đại học
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực quy định về giáo dục đại học

Triển khai thực hiện công tác pháp điển, Bộ Tư pháp đã chủ trì thực hiện pháp điển đề mục Giáo dục đại học (Đề mục số 2 thuộc Chủ đề số 13). Đến nay, Bộ Giáo dục và đào tạo đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện pháp điển xong đề mục Giáo dục đại học và đã được thẩm định thông qua theo quy định.
Đề mục Giáo dục đại học có cấu trúc gồm 13 chương (theo cấu trúc của Luật Giáo dục đại học) với 557 Điều. Theo đó, đề mục Giáo dục đại học được pháp điển bởi các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực của 95 văn bản gồm: Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học; Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ Về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Nghị định 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Nghị định 48/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp; Nghị định 143/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo; Nghị định 186/2013/NĐ-CP của Chính phủ Về Đại học Quốc gia; Nghị định 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học; Nghị định 73/2015/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học; Nghị định 46/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Quyết định 86/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế Trường đại học dân lập; Quyết định 77/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; Quyết định 122/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục; Quyết định 145/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về chủ trương và những định hướng lớn xây dựng trường đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam; Quyết định 146/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về chuyển loại hình trường đại học, cao đẳng bán công; Chỉ thị 21/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về thực hiện chế độ cho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và dạy nghề; Quyết định 66/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Quyết định 26/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Quyết định 70/2014/QĐ-TTg Về Điều lệ trường đại học; Thông tư liên tịch 75/2000/TTLT/BTC-GDĐT Hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn; Quyết định 20/2001/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành "Quy chế tổ chức thi tuyển sinh sau đại học đào tạo tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"; Quyết định 22/2001/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai; Thông tư 02/2002/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế trường đại học dân lập liên quan đến tổ chức và nhân sự; Thông tư liên tịch 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc chuyển đổi các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế; Quyết định 34/2003/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học; Quyết định 35/2003/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng; Quyết định 36/2003/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy; Quyết định 41/2003/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng trong các đại học, học viện và các trường đại học; Thông tư liên tịch 42/2003/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chính sách để thực hiện Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn Chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề"; Quyết định 25/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy; Quyết định 17/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Quyết định 36/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học; Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT; Quyết định 50/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Quyết định 58/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về hồ sơ HSSV và ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ HSSV; Thông tư liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước; Quyết định 52/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Quyết định 78/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 23/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành mẫu bằng thạc sĩ; Thông tư 24/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành mẫu bằng tiễn sĩ; Thông tư 27/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy; Thông tư liên tịch 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quản lý tài chính đối với kinh phí thực hiện Chương trình tiên tiến; Thông tư 09/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế Học viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học; Thông tư 33/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập; Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư 04/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; Thông tư 20/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành mẫu bằng tiến sĩ danh dự; Thông tư 19/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học; Thông tư 22/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 23/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học; Thông tư 25/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng trường Đại học, Cao đẳng; Thông tư 19/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 35/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định đào tạo trình độ tiến sĩ theo đề án “đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010-2020” được phê duyệt tại quyết định số 911/qđ-ttg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của thủ tướng chính phủ; Thông tư 49/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học; Thông tư 51/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư 56/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của bộ giáo dục và đào tạo; Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; Thông tư 10/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 18/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư 20/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học; Thông tư liên tịch 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020”; Thông tư 38/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ; Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học; Thông tư 33/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng; Thông tư liên tịch 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 45/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục; Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên; Thông tư liên tịch 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo; Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020”; Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; Thông tư 16/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; Thông tư 24/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học; Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; Thông tư 10/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.; Thông tư 11/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.; Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng; Thông tư 26 /2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học; Thông tư 03/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy; Thông tư 07/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 06/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học:; Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học; Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; Thông tư 09/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Thông tư 10/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học; Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học; Thông tư 22/2017/TT-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học; Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học; Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; Thông tư 02/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; Thông tư 09/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 10/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; Thông tư 15/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm.
Các nội dung cơ bản trong mỗi Chương của đề mục “Trách nhiệm bồi thường của nhà nước” như sau:
- Chương I gồm 111 điều quy định về các vấn đề chung như: Phạm vi điều chỉnh;  Đối tượng áp dụng; Phạm vi điều chỉnh; Giải thích từ ngữ; Mục tiêu của giáo dục đại học; Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học; Cơ sở giáo dục đại học; Đại học vùng; Cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; Đại học quốc gia; Phân tầng cơ sở giáo dục đại học; Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học định ướng ứng dụng; Điều 13.2.NĐ.5.5. Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành; Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; Khung xếp hạng; Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng; Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành; Điều kiện được công nhận phân tầng; Tiêu chí của trường đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam; Phương thức xây dựng; Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm; Mức hỗ trợ; Điều kiện được hưởng chính sách; Trình tự, thủ tục và hồ sơ; Phương thức chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập; Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập; Đối tượng tuyển sinh; Thời gian thực hiện, phương thức đào tạo; Đối tượng dự tuyển; Điều kiện dự tuyển; Điều kiện ngoại ngữ; Thời gian và hình thức đào tạo; Ngành học, nước cử đi học; Hồ sơ xét tuyển, thông báo tuyển sinh;  Quy trình xét tuyển và cử ứng viên trúng tuyển đi đào tạo ở nước ngoài; Đối tượng dự tuyển; Điều kiện dự tuyển; Thời gian và hình thức đào tạo; Ngành học, nước cử đi học; Điều kiện đăng ký nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp; Hồ sơ và quy trình giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp; Tuyển sinh và tổ chức đào tạo; Trách nhiệm và quyền của giảng viên giảng dạy chương trình thạc sĩ và người hướng dẫn học viên theo phương thức phối hợp; Về nội dung và mức chi đào tạo, quản lý tài chính; Chi phí đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh đi học đại học; Lập dự toán, phê duyệt dự toán; Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.
- Chương II gồm 03 Mục với 47 điều quy định về tổ chức cơ sở giáo dục đại học. Mục 1 quy định về cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học như: Cơ cấu tổ chức của trường đại học, học viện; Điều lệ trường đại học; Cơ cấu tổ chức của đại học; Hội đồng trường; Hội đồng quản trị; Hội đồng đại học; Hội đồng khoa học và đào tạo; Hiệu trưởng; Chức năng của Hội đồng Hiệu trưởng; Nhiệm vụ của Hội đồng Hiệu trưởng; Quyền của Hội đồng Hiệu trưởng; Thành viên Hội đồng Hiệu trưởng; Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng Hiệu trưởng; Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng; Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Hiệu trưởng; Chủ tịch Hội đồng Hiệu trưởng; Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng Hiệu trưởng; Điều kiện hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng; Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học. Mục 2 quy định về thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học; cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo như: Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo; Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; Giải thể cơ sở giáo dục đại học; Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học. Mục 3 quy định về Trường đại học dân lập như: Thủ tục thành lập trường; Tổ chức và hoạt động của trường đại học dân lập; Giảng viên, cán bộ và nhân viên; Yêu cầu của việc chuyển đổi; Giảng viên cơ hữu; Kiểm toán tài chính, định giá tài sản; Xử lý tiền vốn, tài sản, đất đai của trường dân lập khi chuyển sang trường tư thục; Quyền lợi của tổ chức xin thành lập trường, cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập và thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm; Xác định vốn điều lệ và huy động vốn điều lệ tăng thêm cho trường đại học tư thục; Xác định Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục; Hồ sơ chuyển đổi; Trình tự, thủ tục chuyển đổi; Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chuyển đổi các trường dân lập sang trường tư thục.
 - Chương III gồm 07 điều quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học như: Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học, học viện; Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học; Nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài; Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học; Tài sản, giá trị tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
  - Chương IV gồm 91 điều quy định về hoạt động đào tạo như: Mở ngành, chuyên ngành đào tạo; Điều kiện để được đào tạo bằng đại học thứ hai; Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ; Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ; Thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Trình tự, thủ tục đề nghị mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Thẩm định chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo thực tế; Xem xét và ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, hội đồng thẩm định và đơn vị có cán bộ, giảng viên được mời tham gia hội đồng thẩm định; Điều kiện mở ngành đào tạo; Thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo; Trình tự, thủ tục đăng ký mở ngành đào tạo; Thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; Xem xét và ra quyết định mở ngành đào tạo; Thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học; Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, Hội đồng thẩm định và đơn vị có người được mời tham gia Hội đồng thẩm định; Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ngành, khối ngành đào tạo; Điều kiện tổ chức đào tạo cấp văn bằng thứ 2; Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh; Điều kiện để học bằng đại học thứ hai; Tuyển sinh; Đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo; Tiêu chí và cách tính tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của cơ sở giáo dục; Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy; Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp các ngành đào tạo giáo viên hình thức đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên; Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học hình thức giáo dục thường xuyên; Xác định chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ, thạc sĩ; Quy trình xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh; Trách nhiệm của cơ sở giáo dục; Thẩm quyền quyết định, báo cáo và công khai tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2; Điều kiện của người dự tuyển đào tạo văn bằng thứ 2; Chỉ tiêu tuyển sinh và việc tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ 2; Thời gian đào tạo; Chương trình, giáo trình giáo dục đại học; Chương trình đào tạo và hình thức đào tạo; Chương trình đào tạo và bảo lưu kiến thức; Về chương trình, giáo trì nh các bộ môn khoa học Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn học Chính trị; Công tác chỉ đạo, quản lý giảng dạy; Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên các bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn học Chính trị; Khối lượng kiến thức; Tổ chức xây dựng chương trình; Thẩm định và ban hành chương trình; Đánh giá kết quả học tập; Tổ chức thực hiện chương trình; Kiểm tra, tha nh tra; Xử lý vi phạm; Chuơng trình đào tạo và tổ chức đào tạo văn bằng thứ 2; Tổ chức và quản lý đào tạo; Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, xét công nhậntốt nghiệp và cấp văn bằng; Báo cáo và quản lý hồ sơ học tập; Văn bằng giáo dục đại học; Nguyên tắc chuyển đổi; Quy định chuyển đổi;
  - Chương V gồm 24 điều quy định về hoạt động khoa học và công nghệ như: Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ; Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ; Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ; Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; Nội dung đầu tư; Yêu cầu đầu tư; Đối tượng ưu tiên đầu tư; Điều kiện ưu tiên đầu tư; Nguồn vốn đầu tư; Phê duyệt đầu tư; Khuyến khích giảng viên nghiên cứu khoa học; Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ; Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học; Quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học; Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo;  Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  - Chương VI gồm 07 điều quy định về hoạt động hợp tác quốc tế như: Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế; Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học; Liên kết đào tạo với nước ngoài; Văn phòng đại diện; Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế; Trách nhiệm của Nhà nước về hợp tác quốc tế.
  - Chương VII gồm 47 điều quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học như: Mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học; Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học; Nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng; Nội dung đào tạo qua mạng; Chuẩn đóng gói e-Learning; Sử dụng phần mềm mã nguồn mở; Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng; Cổng thông tin đào tạo qua mạng; Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet; Hệ thống quản lý nội dung học tập; Học liệu điện tử; Đội ngũ cán bộ triển khai đào tạo qua mạng; Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng; Yêu cầu chung về hệ thống thư điện tử và trang thông tin điện tử; Quản lý, vận hành, sử dụng thư điện tử; Nhóm thư điện tử dùng chung; Chức năng và nhiệm vụ của trang thông tin điện tử; Nguyên tắc cung cấp thông tin lên trang thông tin điện tử; Quản lý, vận hành, sử dụng trang thông tin điện tử; Áp dụng công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật; Thông tin chung về tổ chức, hành chính; Thông tin công khai đối với cơ sở giáo dục đại học; Thông tin về tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng sư phạm; Thông tin về tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ; Thông tin về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; Thông tin kiểm định chất lượng giáo dục và cấp văn bằng, chứng chỉ;  Niên giám thống kê về giáo dục; Thông tin khác; Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học; Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học về kiểm định chất lượng giáo dục đại học; Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Quy trình đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia; Công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Giá trị của Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học; Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia; Sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học được sử dụng làm căn.
  - Chương VIII gồm 18 điều quy định về Giảng viên như: Giảng viên; Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng; Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành; Nhiệm vụ và quyền của giảng viên; Chính sách đối với giảng viên; Chính sách đối với giảng viên; Kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đủ tuổi nghỉ hưu; Mục đích; Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; Quy định về thời gian làm việc; Quy định về giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn; Định mức giờ chuẩn đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học; Quy định về nghiên cứu khoa học; Điều khoản áp dụng; Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học; Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên; Các hành vi giảng viên không được làm.
- Chương IX gồm 39 điều quy định về người học như: Người học; Nhiệm vụ và quyền của người học; Các hành vi người học không được làm; Chính sách đối với người học; Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước; Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo; Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo; Thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn; Cách tính chi phí bồi hoàn; Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo; Hội đồng xét chi phí bồi hoàn; Thành phần Hội đồng xét chi phí bồi hoàn; Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét chi phí bồi hoàn; Trình tự họp Hội đồng xét chi phí bồi hoàn; Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn; Quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn; Nội dung các khoản chi; Những khoản chi liên quan đến lưu học sinh; Nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp phát, quyết toán và bồi hoàn kinh phí đào tạo; Trách nhiệm của lưu học sinh; Biện pháp thu hồi chi phí đào tạo.
- Chương X gồm 06 điều quy định về tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học như: Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học; Học phí; Kinh phí đào tạo; Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học; Về chế độ tài chính; Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học
- Chương XI gồm 20 điều quy định về quản lý nhà nước về giáo dục đại học như: Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học; Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học; Thanh tra, kiểm tra; Vị trí, chức năng hoạt động thanh tra của trường; Nguyên tắc hoạt động của thanh tra nội bộ; Nội dung hoạt động của thanh tra nội bộ; Hình thức hoạt động của thanh tra nội bộ; Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp; Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở đại học quốc gia, đại học vùng; Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ; Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng thanh tra; Đoàn thanh tra nội bộ; Chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ; Quan hệ công tác; Các điều kiện đảm bảo hoạt động của thanh tra nội bộ; Trách nhiệm của Hiệu trưởng; Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; Xử lý vi phạm; Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm.
- Chương XII gồm 03 Mục với 16 điều quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác giáo dục đại học. Trong đó, (1) Mục 1 quy định về hướng dẫn quản lý tài chính đối với kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến như: Nguồn kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến; Nội dung chi; Mức chi; Lập dự toán, phê duyệt dự toán. Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí. (2) Mục 2 hướng dẫn nội dung chi và mức chi thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020 như: Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 911; Quy định về quản lý tài chính đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; Quy định về quản lý tài chính đối với NCS và cơ sở đào tạo NCS của Đề án 911 theo phương thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước; Chế độ tài chính đối với phương thức đào tạo theo hình thức phối hợp; Chế độ tài chính đối với các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giao nhiệm vụ đào tạo tiền tiến sĩ; Lập dự toán, phê duyệt dự toán; Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí; Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trách nhiệm của Bộ Tài chính; Trách nhiệm của cơ sở đào tạo; Trách nhiệm của NCS. Mục 3 hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học.
- Chương VIII gồm 144 Điều quy định về điều khoản thi hành như: Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành; Tổ chức và thực hiện; Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; Quy định chuyển tiếp.
Như vậy, thông qua việc pháp điển đề mục Giáo dục đại học đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về giáo dục đại học đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định liên quan đến việc làm được pháp điển vào đề mục khác thì cũng được chỉ dẫn có liên quan đến nhau./.
 
Trần Thanh Loan