Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực từ kết quả pháp điển đề mục Căn cước
Tiếp tục triển khai thực hiện công tác pháp điển theo quy định, Bộ Công an đã chủ trì thực hiện pháp điển Đề mục Căn cước (Đề mục số 15 thuộc Chủ đề số 39 - Trật tự, an toàn xã hội). Bộ Công an đã chủ trì thực hiện pháp điển đối với Đề mục Căn cước sau khi tổng hợp ý kiến của các bộ, ngành về dự thảo Danh mục văn bản pháp điển được thu thập để pháp điển Đề mục này. Đề mục Căn cước đã được tổ chức họp thẩm định và Bộ Công an thực hiện chỉnh lý, hoàn thiện kết quả pháp điển Đề mục, ký xác thực theo quy định để gửi hồ sơ kết quả pháp điển Đề mục đến Bộ Tư pháp (qua Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật) tổng hợp, trình Chính phủ xem xét thông qua trong thời gian tới.
Đề mục Căn cước có cấu trúc được xác định theo cấu trúc của Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội (Luật này gồm 07 chương với 46 điều luật) và không có sự thay đổi so với cấu trúc của Luật. Theo đó, Đề mục Căn cước được pháp điển bởi các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực của 07 văn bản quy phạm pháp luật (giảm 01 văn bản so với Danh mục văn bản pháp điển được thu thập để pháp điển Đề mục, vì Hội đồng thẩm định đã đề nghị cơ quan chủ trì thực hiện pháp điển lược bỏ Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước - pháp điển vào Đề mục Phí và lệ phí do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện pháp điển thì phù hợp hơn). Cụ thể: Luật Căn cước số 26/2023/QH15; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước; Thông tư số 08/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Thông tư số 46/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác; Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Trên cơ sở đó, các nội dung cơ bản trong mỗi chương của Đề mục Căn cước do Bộ Công an chủ trì thực hiện pháp điển như sau:
- Chương I gồm những quy định chung như: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng của Luật Căn cước và các văn bản như đã nêu trên; Giải thích từ ngữ của Luật này và Nghị định số 69/2024/NĐ-CP; Nguyên tắc quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử; Quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước; Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản; Các hành vi bị nghiêm cấm. Chẳng hạn, quy định: Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người; Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để nhận diện, phân biệt người này với người khác; Sinh trắc học là những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định của một người để nhận diện, phân biệt người này với người khác; Tàng thư căn cước là hệ thống hồ sơ, tài liệu về căn cước, được phân loại, sắp xếp, lưu trữ, quản lý theo trình tự nhất định để tra cứu và khai thác thông tin; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung, tập hợp thông tin của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Cơ sở dữ liệu căn cước là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về căn cước của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước về căn cước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Danh tính điện tử là thông tin của một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường điện tử; Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử; Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử; Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
- Chương II gồm những quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Chương này gồm 2 Mục. Mục 1 là các quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (chẳng hạn như: Điều 39.15.LQ.8. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.LQ.9. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.LQ.10. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.4. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.6. Điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.8. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.9. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.2.10. Thủ tục khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; …). Mục 2 là các quy định về Cơ sở dữ liệu căn cước (chẳng hạn như: Điều 39.15.LQ.14. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.LQ.15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.LQ.16. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh,quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.16. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.17. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.18. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.LQ.17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.1.31. Trách nhiệm chủ thể danh tính điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.32. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử; Điều 39.15.NĐ.2.15. Trách nhiệm thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước). Trong đó, lưu ý công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cụ thể là dông dân đã được cấp căn cước điện tử đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia để gửi yêu cầu khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
- Chương III gồm các quy định về thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước. Chẳng hạn: Điều 39.15.LQ.18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước; Điều 39.15.TT.3.3. Quy cách thẻ căn cước; Điều 39.15.TT.3.4. Ngôn ngữ khác trên thẻ căn cước; Điều 39.15.TT.3.5. Hình dáng, kích thước, chất liệu thẻ căn cước; Điều 39.15.TT.3.6. Mã hóa thông tin trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước;… ; Điều 39.15.LQ.19. Người được cấp thẻ căn cước; Điều 39.15.LQ.20. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước; Điều 39.15.LQ.21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước; Điều 39.15.LQ.22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp; Điều 39.15.NĐ.2.19. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp; Điều 39.15.NĐ.2.20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước; Điều 39.15.LQ.23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước; …; Điều 39.15.LQ.29. Thu hồi, giữ thẻ căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.22. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.23. Giữ thẻ căn cước và trình tự, thủ tục giữ, trả lại thẻ căn cước; Điều 39.15.LQ.30. Giấy chứng nhận căn cước và quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.25. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.26. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.27. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.28. Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước và thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.29. Khai thác, sử dụng thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.30. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Điều 39.15.NĐ.2.31. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sử dữ liệu căn cước;…
- Chương IV gồm các quy định về cấp, quản lý căn cước điện tử, như: Điều 39.15.LQ.31. Căn cước điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.28. Cấp căn cước điện tử; Điều 39.15.TT.4.3. Hình thức thể hiện căn cước điện tử; Điều 39.15.LQ.32. Kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.5. Danh tính điện tử người nước ngoài; Điều 39.15.NĐ.1.6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức; Điều 39.15.NĐ.1.7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.8. Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử (gồm: Thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử, thông tin đã tích hợp lên tài khoản định danh điện tử có sự thay đổi thì được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; Thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử); Điều 39.15.NĐ.1.10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam (trong đó, quy định: đối với cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02; đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này); Điều 39.15.NĐ.1.11. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài (trong đó, quy định: đối với cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02; Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02; Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài là người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện); Điều 39.15.NĐ.1.12. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức; …; Điều 39.15.NĐ.1.22. Dịch vụ xác thực điện tử (Dịch vụ xác thực điện tử là ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử; Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử do mình thực hiện trên trang thông tin định danh điện tử); Điều 39.15.NĐ.1.23. Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử;…; Điều 39.15.NĐ.1.27. Chi phí cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử và sử dụng dịch vụ xác thực điện tử (Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, người nước ngoài không phải thanh toán chi phí đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập và chi phí sử dụng tài khoản định danh điện tử của mình trong giao dịch điện tử; Tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ xác thực điện tử thanh toán chi phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về giá; Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không phải thanh toán chi phí khi sử dụng dịch vụ xác thực điện tử); Điều 39.15.LQ.33. Giá trị sử dụng của căn cước điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập; Điều 39.15.LQ.34. Khóa, mở khóa căn cước điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.29. Trình tự, thủ tục khóa căn cước điện tử; Điều 39.15.NĐ.1.30. Trình tự, thủ tục mở khóa căn cước điện tử.
- Chương V gồm các quy định về bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử, như : Điều 39.15.LQ.35. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; Điều 39.15.LQ.36. Người làm công tác quản lý căn cước (Người làm công tác quản lý căn cước bao gồm người quản lý; người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật, điều chỉnh, lưu trữ thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; người làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, cấp, khóa, mở khóa căn cước điện tử; người làm công tác định danh điện tử đối với công dân Việt Nam và xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam; Người làm công tác quản lý căn cước được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Người làm công tác quản lý căn cước chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn và tính đầy đủ, chính xác của thông tin trong quản lý căn cước); Điều 39.15.LQ.37. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; Điều 39.15.LQ.38. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước (trong đó, quy định:Công dân không phải nộp lệ phí khi được cấp thẻ căn cước lần đầu; Công dân phải nộp lệ phí khi cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, trừ những trường hợp sau đây: cấp đổi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật này; có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước do lỗi của cơ quan quản lý căn cước; không thu lệ phí đối với trường hợp cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch); Điều 39.15.LQ.39. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
- Chương VI gồm các quy định quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử, chẳng hạn như: Điều 39.15.LQ.40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước,định danh và xác thực điện tử; Điều 39.15.LQ.41. Trách nhiệm của Bộ Công an;...; Điều 39.15.TT.4.8. Biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý căn cước; Điều 39.15.TT.4.9. Biểu mẫu sử dụng trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tích hợp, xác nhận, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;...; Điều 39.15.TT.4.12. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Điều 39.15.TT.4.13. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh; Điều 39.15.TT.4.14. Trách nhiệm của Công an cấp huyện; Điều 39.15.TT.4.15. Trách nhiệm của Công an cấp xã; Điều 39.15.LQ.42. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Điều 39.15.NĐ.1.35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông; Điều 39.15.NĐ.1.36. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Điều 39.15.NĐ.1.37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng; Điều 39.15.NĐ.1.38. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ; Điều 39.15.NĐ.1.39. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử; Phối hợp với Bộ Công an để thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; Bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công); Điều 39.15.LQ.43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử tại địa phương; Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử tại địa phương; Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật).
- Chương VII là các quy định về các điều khoản thi hành, gồm quy định của Luật Căn cước sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, quy định chuyển tiếp về Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; quy định về việc sử dụng căn cước công dân, chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật này cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế...; các quy định về hiệu lực thi hành, trách nhiệm thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Căn cước đã được pháp điển vào Đề mục như đã nêu ở trên.
Và như vậy, thông qua việc thực hiện pháp điển Đề mục Căn cước đã xác định được hệ thống các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành trực tiếp quy định về vấn đề Căn cước, quản lý, sử dụng Căn cước và đang còn hiệu lực được tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuận lợi trong tìm kiếm, tra cứu./.