Cập nhật nội dung các quy định của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch vào đề mục Quốc tịch Việt Nam
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Cập nhật nội dung các quy định của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch vào đề mục Quốc tịch Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ký ban hành Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về việc ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch (Thông tư này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 và thay thế Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch được ký ban hành trước đây). Thông tư số 02/2020/TT-BTP gồm 09 điều, trong đó, nội dung chính tập trung ở các điều 2, 3, 4, 6, 7.

          Theo đó, có một số quy định mới đáng chú ý sau: (1) Về mẫu sổ quốc tịch, nếu như trước đây, quá trình áp dụng, sử dụng 05 loại mẫu sổ được ban hành theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP (Sổ tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Sổ tiếp nhận hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, Sổ tiếp nhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài) cho thấy, nếu vẫn để riêng các loại việc quốc tịch ra thành các sổ khác nhau sẽ gây lãng phí. Khắc phục điều này, Thông tư số 02/2020/TT-BTP đã chỉ quy định 01 Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch với những thông tin cần thiết nhất, như về: tên thủ tục, thông tin về người nộp hồ sơ, thông tin về thụ lý hồ sơ và trả kết quả. Bên cạnh đó, bổ sung Sổ cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam để thuận lợi sử dụng và theo dõi; đồng thời, bỏ Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài. (2) Về mẫu giấy tờ về quốc tịch, để tạo thuận lợi cho người dân khi có yêu cầu giải quyết tất cả các việc về quốc tịch, Thông tư số 02/2020/TT-BTP bổ sung thêm 02 mẫu Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng trong trường hợp người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập/trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện. Ngoài ra, thêm 01 loại mẫu mới là Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch (khi trình hồ sơ về quốc tịch, cơ quan giải quyết hồ sơ phải lập danh sách bảo đảm đầy đủ các thông tin theo mẫu để gửi kèm văn bản đề xuất). (3) Về hướng dẫn sử dụng mẫu sổ, mẫu giấy tờ về quốc tịch, Thông tư số 02/2020/TT-BTP đã quy định khá cụ thể về vấn đề in, sử dụng mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch và về nguyên tắc sử dụng các mẫu này để tạo thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết các việc về quốc tịch và người dân khi có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch.  
          Và căn cứ theo nguyên tắc của kỹ thuật pháp điển quy định tại Điều 13 Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp đã thực hiện cập nhật, pháp điển các quy định của Thông tư số 02/2020/TT-BTP nói trên vào đề mục Quốc tịch Việt Nam (Đề mục số 6 thuộc Chủ đề số 15 của Bộ pháp điển) theo quy định. Theo đó, các điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP đã được mã hóa khi được pháp điển vào đề mục, cụ thể như sau: Điều 15.6.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 15.6.TT.6.2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch (theo nội dung quy định tại Điều này, các đối tượng sử dụng đó là: Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch; Các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài; Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp); Điều 15.6.TT.6.3. Ban hành 04 mẫu sổ quốc tịch (đó là các mẫu sau: Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch; Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam; Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam); Điều 15.6.TT.6.4. Ban hành 15 loại mẫu giấy tờ về quốc tịch (đó là các mẫu về: Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam - dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện; Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam - dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện; Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam; Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam - dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện; Bản khai lý lịch; Tờ khai đề nghị đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam; Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam; Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ; Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch); Điều 15.6.TT.6.5. In, sử dụng mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch (các mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch ban hành kèm theo Thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp – địa chỉ www.moj.gov.vn và cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ giải quyết các việc về quốc tịch được truy cập, tự in để sử dụng;  người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp để in, sử dụng các mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai và trường hợp người có yêu cầu không thể tự in thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm in, phát miễn phí cho người có yêu cầu); Điều 15.6.TT.6.6. Nguyên tắc sử dụng Sổ quốc tịch (trong đó, đáng lưu ý quy định về việc công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác quốc tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài phải tự mình ghi vào Sổ quốc tịch); Điều 15.6.TT.6.7. Nguyên tắc sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch (trong đó, đáng lưu ý quy định về việc công chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ, Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam và trường hợp thụ lý, giải quyết các việc về quốc tịch theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” ghi vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ); Điều 15.6.TT.6.8. Thống kê số việc đã thụ lý, giải quyết trong năm; lưu trữ Sổ quốc tịch (trong đó, đáng lưu ý quy định sổ quốc tịch phải được lưu trữ vĩnh viễn, bảo quản theo quy định pháp luật về lưu trữ); Điều 15.6.TT.6.9. Hiệu lực thi hành.
          Trên cơ sở nội dung quy định mới của Thông tư số 02/2020/TT-BTP đã được pháp điển như trên, Bộ Tư pháp đồng thời thực hiện gỡ bỏ các quy định của Thông tư số 08/2010/TT-BTP đã được pháp điển trước đây (Thông tư số 08/2010/TT-BTP gồm có 07 điều và đã được gỡ bỏ khỏi Kết quả pháp điển đề mục Quốc tịch Việt Nam).       
 
Huỳnh Hữu Phương

Các tin khác

Cập nhật Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Cập nhật Nghị định số 18/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ Cập nhật Thông tư 04/2020/TT-BYT quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Cập nhật Thông tư số 06/2020/TT-BTTTT ngày 03/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu Cập nhật Thông tư 03/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/03/2020 của Chính phủ vào đề mục Thi hành án dân sự Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ vào đề mục Theo dõi tình hình thi hành pháp luật Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ vào đề mục Xử lý vi phạm hành chính