Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

Triển khai thực hiện công tác pháp điển, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã chủ trì thực hiện pháp điển đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội  (Đề mục số 13 thuộc Chủ đề số 41. Văn hóa, thể thao, du lịch). Đến nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện pháp điển xong đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đồng thời đề mục này cũng đã tổ chức họp thẩm định theo quy định. Sau đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ thông qua trong thời gian tới theo chủ đề “Văn hóa, thể thao, du lịch”.
Đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội có cấu trúc được xây dựng theo cấu trúc của Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội gồm 04 điều và không có sự thay đổi so với cấu trúc của Quyết định. Theo đó, đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội được pháp điển bởi các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực của 03 văn bản gồm: Quyết định 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Chỉ thị 14/1998/CT-TTg Về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
Các nội dung cơ bản trong đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội như sau:
- Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội gồm 03 Chương: Chương I quy định những vấn đề chung; Chương II gồm 03 mục: Mục 1 quy định về tổ chức việc cưới; Mục 2 quy định về tổ chức việc tang; Mục 3 quy định về lễ hội (Mục 3 đã được bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ); Chương III quy định về khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện. Cụ thể như sau:
+ Chương I của Quy chế quy định về những vấn đề chung như: Quy chế này quy định việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty của nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện Quy chế này; Mọi gia đình công dân có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội phải đảm bảo: Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được thực hiện  các hoạt động mê tín dị đoan như xem số, xem bói, xóc thẻ, yểm bùa, trừ tà và các hình thức mê tín dị đoan khác; Không gây mất trật tự, an ninh xã hội; không lợi dụng để truyền đạo trái phép và có các hoạt động chia rẽ đoàn kết dân tộc; Không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng; Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức;  Giữ gìn sự yên tĩnh, hạn chế gây tiếng ồn vào ban đêm; Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này không mời, không dự tiệc cưới trong giờ làm việc; không sử dụng thời gian làm việc, công quỹ và phương tiện của cơ quan, đơn vị, tổ chức để đi dự lễ hội khi không có nhiệm vụ; Không lợi dụng việc cưới, việc tang để nhận quà biếu nhằm trục lợi cá nhân; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới, viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân.
+ Chương II của Quy chế gồm 03 mục quy định về tổ chức việc cưới, tổ chức việc tang (trong đó Mục 3 đã hết hiệu lực). Mục 1 quy định về tổ chức việc cưới như: Việc cưới cần được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc; Các thủ tục có tính phong tục, tập quán như chạm ngõ; lễ hỏi; xin dâu cần được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ; Trang trí lễ cưới và trang phục cô dâu, chú rể phải lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc; Trường hợp tổ chức ăn uống cần tiết kiệm, không kéo dài nhiều ngày và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Lễ đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Khuyến khích thực hiện các hình thức sau trong việc cưới: Báo hỷ thay cho mời dự lễ cưới, tiệc cưới; Tổ chức tiệc trà thay cho tổ chức tiệc mặn tại gia đình, hội trường cơ quan, nhà văn hoá... tổ chức đám cưới không hút thuốc lá;  Cơ quan, tổ chức hoặc đoàn thể xã hội đứng ra tổ chức lễ cưới; Đặt hoa ở đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ hoặc trồng cây lưu niệm ở vườn cây hạnh phúc tại địa phương trong ngày cưới; Tổ chức cưới và đưa đón dâu phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự an toàn công cộng. Mục 2 quy định về tổ chức việc tang như: Tổ chức việc tang phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hộ tịch, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; việc tang cần được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm; khi đưa tang phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự an toàn công cộng; hạn chế tối đa việc rắc vàng mã, tiền âm phủ trên đường; không rắc tiền giấy hoặc tiền xu trên đường; thực hiện những quy định trong hương ước, quy ước của địa phương về việc tang. Việc quàn, chôn cất, hoả táng, điện táng, bốc mộ và di chuyển thi hài, hài cốt phải thực hiện theo quy định tại Điều lệ Vệ sinh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Tang phục; cờ tang và treo cờ tang theo phong tục truyền thống của từng vùng, miền, dân tộc, tôn giáo; Khuyến khích thực hiện các hình thức sau trong việc tang: Sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho phường bát âm; Hạn chế mang vòng hoa; Các hình thức hoả táng, điện táng; Các tuần tiết trong việc tang như lễ cúng 3 ngày, 7 ngày, 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu và cải táng nên tổ chức trong nội bộ gia đình, họ tộc, bạn thân; Việc tổ chức tang lễ đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần ban hành kèm theo Nghị định số 62/2001/NĐ-CP, ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ;  Chính quyền địa phương các cấp phải có quy hoạch, kế hoạch và đầu tư kinh phí, từng bước xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hoá tưởng niệm của địa phương; Việc chôn, cải táng, xây mộ phải nằm trong quy hoạch nghĩa trang. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể việc xây mộ cho phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán của địa phương mình.
+ Chương III của Quy chế quy định về khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện như: Tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật; Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này có hành vi vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định trong Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; Thủ trưởng cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang có trách nhiệm phổ biến, giáo dục, động viên và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của mình thực hiện Quy chế này; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nội dung tại Quy chế này xây dựng quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội cho phù hợp đối với cơ quan, đơn vị, địa phương mình và phối hợp với Mặt trận tổ quốc các cấp, các đoàn thể xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội tới toàn thể nhân dân ở địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch phát huy các nguồn lực để xây dựng Nhà Văn hoá, Nhà Tang lễ, trang bị xe tang của địa phương, góp phần thực hiện tốt việc cưới, việc tang cho nhân dân; Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, văn hoá thông tin có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền sâu rộng, phát hiện, cổ vũ, động viên những mô hình hay, kinh nghiệm tốt trong việc thực hiện Quy chế; phê phán các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế này.
- Điều 2  quy định về hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo .
- Điều 3 và điều 4 quy định về trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện như: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế này; Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Như vậy, thông qua việc pháp điển đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định trong đề mục Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các đề mục khác cũng đã được chỉ dẫn có liên quan đến nhau./.
Vũ Thị Mai