Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực từ kết quả pháp điển đề mục Điều ước quốc tế
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Hệ thống các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực từ kết quả pháp điển đề mục Điều ước quốc tế

Triển khai thực hiện công tác pháp điển, Bộ Ngoại giao đã chủ trì thực hiện pháp điển đề mục Điều ước quốc tế (Đề mục số 4 thuộc Chủ đề số 23. Ngoại giao, điều ước quốc tế). Đến nay, Bộ Ngoại giao đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện pháp điển xong đề mục Điều ước quốc tế, đồng thời đề mục này cũng đã tổ chức họp thẩm định theo quy định. Sau đó, Bộ Ngoại giao sẽ chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ thông qua trong thời gian tới theo chủ đề “Ngoại giao, điều ước quốc tế”.
Đề mục Điều ước quốc tế có cấu trúc được xây dựng theo cấu trúc của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 gồm 10 chương với 84 điều, không có thay đổi so với cấu trúc của Luật. Theo đó, đề mục Điều ước quốc tế được pháp điển bởi các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực của 03 văn bản bao gồm: 01 Luật; 01 Nghị định và 01 Thông tư (thuộc thẩm quyền pháp điển của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính).
Các nội dung cơ bản trong đề mục Điều ước quốc tế như sau:
- Chương I gồm 07 điều quy định những vấn đề chung như: Phạm vi điều chỉnh; Giải thích từ ngữ; Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế; Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế; Ngôn ngữ, hình thức của điều ước quốc tế; Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước; Giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
- Chương II gồm 07 mục với 39 điều quy định về ký kết điều ước quốc tế, cụ thể như sau:
+ Mục 1 quy định về đàm phán điều ước quốc tế như: Thẩm quyền đề xuất đàm phán điều ước quốc tế; Chuẩn bị đàm phán điều ước quốc tế; Thẩm quyền quyết định đàm phán điều ước quốc tế; Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế; Tổ chức đàm phán điều ước quốc tế.
+ Mục 2 quy định về đề xuất ký điều ước quốc tế như: Thẩm quyền đề xuất ký điều ước quốc tế; Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký điều ước quốc tế; Thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế; Nội dung tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế; Hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế; Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc kiểm tra điều ước quốc tế; Hồ sơ đề nghị kiểm tra điều ước quốc tế; Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định điều ước quốc tế; Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế;  
+ Mục 3 quy định về ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế, ủy nhiệm tham dự hội nhị quốc tế như: Trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước phải được Chủ tịch nước ủy quyền bằng văn bản; Trưởng đoàn đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền bằng văn bản. Người ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Chính phủ ủy quyền bằng văn bản; Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản; Trong trường hợp phải ủy nhiệm cho các thành viên của đoàn Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế theo quy định của hội nghị thì cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; Người được ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế phải là lãnh đạo cơ quan đề xuất hoặc là người được cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; Trong trường hợp cơ quan đề xuất không cử trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài thì sau khi thỏa thuận với Bộ Ngoại giao, cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ủy quyền hoặc ủy nhiệm cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, người đứng đầu cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế hoặc người đại diện khác làm trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế đó; Việc cấp giấy ủy quyền, giấy ủy nhiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
+ Mục 4 quy định về tổ chức ký điều ước quốc tế như: Rà soát, đối chiếu văn bản điều ước quốc tế; Ký điều ước quốc tế; Ký điều ước quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao; Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi ký; Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế.
+ Mục 5 quy định về phê chuẩn điều ước quốc tế như: Các loại điều ước quốc tế phải được phê chuẩn; Thẩm quyền phê chuẩn, nội dung văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế; Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế; Hồ sơ trình về việc phê chuẩn điều ước quốc tế; Phạm vi thẩm tra điều ước quốc tế; Thẩm quyền thẩm tra điều ước quốc tế; Hồ sơ đề nghị thẩm tra điều ước quốc tế; Thủ tục thẩm tra điều ước quốc tế; Trình tự Quốc hội xem xét, phê chuẩn điều ước quốc tế tại kỳ họp Quốc hội.
+ Mục 6 quy định về phê duyệt điều ước quốc tế như: Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt; Thẩm quyền phê duyệt, nội dung văn bản phê duyệt điều ước quốc tế; Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế; Hồ sơ trình về việc phê duyệt điều ước quốc tế.
+ Mục 7 quy định về gia nhập điều ước quốc tế như: Thẩm quyền đề xuất gia nhập điều ước quốc tế; Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc gia nhập điều ước quốc tế;  Thẩm quyền, nội dung quyết định gia nhập điều ước quốc tế; Trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế;  Hồ sơ trình về việc gia nhập điều ước quốc tế; Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi nhận được quyết định gia nhập.
- Chương III gồm 05 điều quy định về bảo lưu điều ước quốc tế như: Bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài; Thẩm quyền quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài; Trình tự, thủ tục quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài; Rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu.
- Chương IV gồm 05 điều quy định về hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế như: Hiệu lực của điều ước quốc tế; Áp dụng tạm thời điều ước quốc tế; Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; Chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; Thông báo liên quan đến hiệu lực của điều ước quốc tế.
- Chương V gồm 06 điều quy định về lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải điều ước quốc tế  như: Lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên; Lưu trữ điều ước quốc tế; Sao lục điều ước quốc tế; Đăng tải điều ước quốc tế; Cấp bản sao điều ước quốc tế; Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế.
- Chương VI gồm 07 điều quy định về thủ tục đối ngoại như: Cấp giấy ủy quyền, giấy ủy nhiệm; Thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế; Thủ tục đối ngoại về bảo lưu; Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế; Thủ tục đối ngoại về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế; Đăng ký điều ước quốc tế.
- Chương VII gồm 06 điều quy định về trình tự, thủ tục rút gọn như: Áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn; Đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế; Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn; Sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn;  Gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn; Từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
- Chương VIII gồm 05 điều quy định về tổ chức thực hiện điều ước quốc tế như: Kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế; Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện điều ước quốc tế; Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện điều ước quốc tế; Trách nhiệm của cơ quan đề xuất trong việc thực hiện điều ước quốc tế;  Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Chương IX gồm 03 điều quy định quản lý nhà nước về điều ước quốc tế như: Nội dung quản lý nhà nước về điều ước quốc tế; Cơ quan quản lý nhà nước về điều ước quốc tế; Kinh phí bảo đảm công tác điều ước quốc tế.
 - Chương X gồm 01 điều quy định về điều khoản thi hành như: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
 Như vậy, thông qua việc pháp điển đề mục Điều ước quốc tế đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về Điều ước quốc tế đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định trong đề mục Điều ước quốc tế còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các đề mục khác cũng đã được chỉ dẫn có liên quan đến nhau./.
Phùng Thị Hương

Các tin khác

Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/03/2020 của Chính phủ vào đề mục Thi hành án dân sự Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ vào đề mục Theo dõi tình hình thi hành pháp luật Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ vào đề mục Xử lý vi phạm hành chính Cập nhật QPPL mới tại Thông tư số 31/2019/TT-BYT ngày 05/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình Sữa học đường vào đề mục An toàn thực phẩm Cập nhật nội dung các quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ vào đề mục Xử lý vi phạm hành chính Cập nhật Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 16/7/2019 của Chính phủ vào đề mục Quốc tịch Việt Nam Cập nhật Thông tư số 02/2020/TT-BYT ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về trình tự, trách nhiệm thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính vào đề mục Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người Cập nhật Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT ngày 25/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:15.000 vào đề mục Đo đạc và bản đồ