Hệ thống quy phạm pháp luật nhìn từ góc độ kết quả pháp điển đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Hệ thống quy phạm pháp luật nhìn từ góc độ kết quả pháp điển đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 17/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục, Bộ Công an đã chủ trì thực hiện pháp điển đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Đề mục 39 chủ đề 11. Trật tự, an toàn xã hội) theo quy định. Đến nay, Bộ Công an đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện pháp điển xong Đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đồng thời đề mục này cũng đã tổ chức hợp thẩm định theo quy định. Sau đó, Bộ Công an sẽ chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi đến Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ thông qua theo quy định.
Đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có các nội dung chính như sau:
Chương I quy định chung những vấn đề như: Phạm vi điều chỉnh (Luật số 42/2024/QH15 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29/06/2024 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025); Đối tượng áp dụng (Bao gồm: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao...); Phạm vi điều chỉnh; Giải thích từ ngữ; Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ; Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ; Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (Trình độ chuyên môn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố; Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất nổ; Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ); Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; Quản lý, bảo quản tiền chất thuốc nổ; Thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Thẩm quyền cấp giấy phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ; Loại công cụ hỗ trợ cấp giấy phép sử dụng hoặc cấp thông báo đăng ký khai báo; Danh mục vũ khí quan dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, dao có tính sát thương cao; Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom; Thủ tục đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ); Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khi, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ; Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ; Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trung bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ; Giám định vũ khi, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Chương II quy định về Quản lý, sử dụng vũ khi bao gồm: Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khi (Điều kiện kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được kinh doanh, xuất khẩu, nhập vũ khí); Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng (Đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị; Thẩm quyền trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Sử dụng vật liệu nổ quân dụng; Đối tượng, loại vũ khí trang bị; Đối tượng, loại công cụ hỗ trợ trang bị); Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buốn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan; Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng; Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng; Các trường hợp nổ sung quân dụng khi thục hiện nhiệm vụ độc lập để bảo dảm an ninh, trật tự; Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao; Thủ tục trang bị vũ khí thể thao; Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; Sử dụng vũ khí thể thao; Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quan dụng, vũ khí thể thao; Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo.
Chương III quy định về việc Quản lý, sử dụng vật liệu nổ bao gồm: Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng; Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng; Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam; Hồ sơ, thủ tục đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ; Hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp); Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục cấp giấy kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công công nghiệp; Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn; Mãu giấy đề nghị, giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, mẫu thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn; Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp); Dịch vụ nổ mìn; Vận chuyển vật lieu nổ công nghiệp (Xây dựng và phê duyệt kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Cấp, điều chỉnh, thu hổi và tạm ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chat nổ; Bộ Tổng tham mưu chỉ đạo, quản lý về điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng); Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn; Phương án, hộ chiếu nổ mìn; Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; Báo cáo định kỳ, đột xuất; Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công thương; Trách nhiệm của Sở Công thương; Tổng cục Công nghiệp quốc phòng; Các cơ quan, đơn vị không phải doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng; Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng và tổ chức, doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.
Chương IV quy định về việc Quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ bao gồm: Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; Vận chuyển tiền chất thuốc nổ; Trách nhiệm của Tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ.
Chương V quy định về Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ bao gồm: Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ, quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ (Huấn luyện động vật nghiệp vụ; Quản lý động vật nghiệp vụ; Sử dụng dụng động vật nghiệp vụ); Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ; Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ; Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ; Thủ tục caaos giấy phép mua công cụ hỗ trợ; Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ; Vận chuyển công cụ hỗ trợ; Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; Sử dụng công cụ hỗ trợ; Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ.
Chương VI quy định về việc Tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quan, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân lọai, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Tiếp nhận, thug om vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Tìm kiếm vũ khi, vật liệu nổ; Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận thu gom (Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng); Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (Phân loại, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ); Kinh phí bảo đảm chi việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quan, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Kinh phí bảo đảm cho việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.
Chương VII quy định liên quan đến vấn đề Quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ gồm 3 mục lần lượt là:
Mục 1 quy định về Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Đối tượng đào tạo, huấn luyện, cấp giấy chứng nhận sử dụng, vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, huấn luyện, cấp chứng chỉ quan lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Nội dung, thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Tiêu chuẩn cán bộ đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Thẩm quyền đào tạo, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, huấn luyện cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an; Thủ tục đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Kiểm tra, sát hạnh để cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Trách nhiệm của Bộ Công an; Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng; Trách nhiệm vủa các bộ, ngành có liên quan; Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
Mục 2 quy định về Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dung để sản xuất thuốc nổ Anfo; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dung để sản xuất thuốc nổ nhũ tương; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhữ tương năng lượng cao dung cho lộ thiên; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dung cho lộ thiên; Ban hành Quy chuẩn quốc gia về thuộc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dung cho mỏ hầm lò có khí nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm cật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ TNP1; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuạt quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương rời bao gói; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – mìn phá đá quá cỡ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp vi sai phi điện MS; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp vi sai phi điện nổ chậm LP; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – dây nổ thường; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuạt quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL); Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ ANFO chịu nước; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương rời; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – mồi nổ tang cường; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – Thuốc nổ trinitrotoluene (TNT); Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ Hexogen; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm  vật liệu nổ công nghiệp – dây dẫn tín hiệu nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ Octogen (HMX); Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ Pentrit; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ điện tử; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùn cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hần không có khí bụi nổ; Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trách nhiệm của Cục Trang bị và kho vận; Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được trang cấp, trang bị sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; Chế độ thống kê, báo cáo; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ Amonit AD1; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ điện số 8; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ ANFO; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kíp nổ điện vi sai; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – kiếp nổ đốt số 8; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – dây cháy chậm công nghiệp; Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – dây nổ chịu nước.
Mục 3 quy định về cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Xây dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu; Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu; Cập nhật, tra cứu Cơ sở dữ liệu; Duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu; Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển co sở dữ liệu; Xây dựng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Quản lý Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Bảo đảm an ninh, an toàn Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Cập nhật, tra cứu Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Sao lưu, phục hồi Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Chương VII quy định về Điều khoản thi hành bao gồm: Tổ chức thực hiện (Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành); Hiệu lục thi hành.
Như vậy, thông qua việc pháp điển Đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định trong Đề mục Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các đề mục khác cũng đã được chỉ dẫn có liên quan đến nhau.
 
Chung nhan Tin Nhiem Mang