Hệ thống quy phạm pháp luật nhìn từ góc độ kết quả pháp điển đề mục Nhà ở và đề mục Kinh doanh bất động sản
Sign In

Nghiên cứu trao đổi

Hệ thống quy phạm pháp luật nhìn từ góc độ kết quả pháp điển đề mục Nhà ở và đề mục Kinh doanh bất động sản

Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 17/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục, Bộ Xây dựng đã chủ trì thực hiện pháp điển Đề mục Kinh doanh bất động sản và Đề mục Nhà ở (Đề mục 2, 3 Chủ đề 43. Xây dựng nhà ở, đô thị) theo quy định. Đến nay, Bộ Xây dựng đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện pháp điển xong Đề mục Kinh doanh bất động sản và Đề mục Nhà ở, đồng thời đề mục này cũng đã tổ chức họp thẩm định theo quy định. 
Đề mục Kinh doanh bất động sản gồm có 10 chương nội dung chính như sau:
Chương I quy định về những quy định chung bao gồm: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Giải thích từ ngữ; Nguyên tắc kinh doanh bất động sản; Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; Các loại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh; Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản; Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản; Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản (Tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và tổng vốn đầu tư dự án bất động sản; Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ); Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Yêu cầu đối với dự án bất động sản.
Chương II quy định về vấn đề Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn bao gồm những nội dung như: Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh; Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh; Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản; Quyền của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Quyền của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Nghĩa vụ của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn.
Chương III quy định về vấn đề Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai bao gồm những nội dung sau: Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh; Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh; Thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; Thanh toán trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; Bàn giao nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
Chương IV quy định về vấn đề Kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản bao gồm 3 mục nội dung chính như sau:
Mục 1 quy định về các Quy định chung bao gồm: Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; Yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; Nghĩa vụ của các bên trong chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
Mục 2 quy định về vấn đề Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở bao gồm: Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; Thủ tục thông báo đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; Yêu cầu đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
Mục 3 quy định về vấn đề Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hà tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức bao gồm: Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất cho tổ chức; Yêu cầu đối với bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức; Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức; Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức.
Chương V quy định về vấn đề liên quan đến Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, sử dụng hợp đồng kinh doanh bất động sản, sử dụng hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm 2 mục nội dung chính là:
Mục 1 quy định về Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, sử dụng hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản; Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản; Sử dụng hợp đồng trong kinh doanh bất động sản; Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản; Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản; Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản; Thanh toán trong kinh doanh bất động sản.
Mục 2 quy định về việc Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản.
Chương VII quy định về vấn đề Kinh doanh dịch vụ bất động sản và đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ hành nghề trong kinh doanh dịch vụ bất động sản gồm 4 mục nội dung chính như sau:
Mục 1 quy định về Sàn giao dịch bất động sản bao gồm: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Thành lập và đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản (Đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản); Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Quyền của sàn giao dịch bất động sản; Nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản; Nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản; Quản lý hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
Mục 2 quy định về việc Môi giới bất động sản bao gồm: Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Nội dung môi giới bất động sản; Thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản; Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản; Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản.
Mục 3 quy định về việc Tư vấn, quản lý bất động sản bao gồm: Nguyên tắc, phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản; Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất động sản.
Mục 4 quy định về việc Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bao gồm: Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản (Kiến thức cơ sở; Kiến thức chuyên môn; Thực hành và kiểm tra cuối khóa; Kiến thức cơ sở; Kiến thức chuyên môn; Thực hành và kiểm tra cuối khóa); Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; Hội đồng thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (viết tắt là hội đồng thi); Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi; Nội dung thi và đề thi; Hình thức, thời gian và ngôn ngữ làm bài thi; Đối tượng dự thi; Điều kiện dự thi; Hồ sơ đăng ký dự thi gồm; Đăng ký dự thi; Bài thi đạt yêu cầu; Phê duyệt và công bố kết quả thi; Bảo quản hồ sơ, tài liệu; Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; Quy định đối với chứng chỉ hết hạn; Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản).
Chương VIII quy định về vấn đề Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các nội dung sau: Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; Hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; Thu thập thông tin, dữ liệu; Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu; Tiếp nhận và xử lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản); Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản (Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Dữ liệu về nhà ở quốc gia; Dữ liệu về nhà ở địa phương; Dữ liệu về thị trường bất động sản quốc gia; Dữ liệu về thị trường bất động sản địa phương; Các thông tin đối với dự án kinh doanh bất động sản); Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Chương IX quy định về vấn đề Quản lý Nhà nước về kinh doanh bất động sản bao gồm 2 nội dung chính bao gồm:
Mục 1 quy định về việc Điều tiết thị trường bất động sản bao gồm: Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản; Các biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản; Thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản (Đánh giá tình hình thị trường bất động sản để làm cơ sở đề xuất điều tiết thị trường bất động sản; Đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản; Trình cấp có thẩm quyền quyết định các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản; Thực hiện điều tiết thị trường bất động sản).
Mục 2 quy định về Nội dung, trách nhiệm quản lý Nhà nước về kinh doanh bất động sản bao gồm: Nội dung quản lý Nhà nước về kinh doanh bất động sản; Trách nhiệm quản lý Nhà nước về kinh doanh bất động sản (Trách nhiệm của Bộ Xây dựng; Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân).
Chương X quy định về vấn đề liên quan đến Điều khoản thi hành bao gồm: Hiệu lực thi hành; Trách nhiệm thi hành; Tổ chức thực hiện; Quy định chuyển tiếp; Xử lý chuyển tiếp; Điều khoản chuyển tiếp.
Như vậy, thông qua pháp luật Đề mục Kinh doanh bất động sản đã xác định toàn bộ hệ thống các quy phạm luật pháp định về Kinh doanh bất động sản còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ kiếm, đào tạo cũng như bảo đảm công khai, minh bạch của hệ thống luật pháp và phần nâng cao sự tin tưởng của nhân dân vào hệ thống luật. Ngoài ra, một số quy định trong Kinh doanh bất động sản còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các mục khác cũng được chỉ dẫn có liên quan đến nhau.
Đề mục Nhà ở có các nội dung chính như sau:
Chương I quy định những vấn đề chung như: Phạm vi điều chỉnh (Luật số 27/2023/QH15 Luật Nhà ở ngày 27/11/2023 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2024; Nghị quyết số 201/2025/QH15 Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội ngày 29/05/2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/05/2025; Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở ngày 24/07/2024 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2024…); Đối tượng áp dụng (Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở tại Việt Nam quy định; Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở quy định); Giải thích từ ngữ; Các hành vi bị nghiêm cấm; Chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở; Yêu cầu chung về phát triển và quản lý nhà ở.
Chương II quy định về vấn đề Sở hữu nhà ở gồm 3 mục sau:
Mục 1 quy định chung về sở hữu nhà ở trong đó bao gồm: Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở; Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở; Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Công nhận quyền sở hữu nhà ở; Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở; Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở; Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở.
Mục 2 quy định về vấn đề nhà ở thuộc tài sản công bao gồm: Nhà ở thuộc tài sản công; Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công; Trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công; Cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công; Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Quản lý tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc tài sản công; Báo cáo tình hình quản lý nhà ở thuộc tài sản công; Đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; Điều kiện được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công; Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; Loại nhà ở cũ thuộc tài sản công không thuộc diện được bán; Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; Cơ quan bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; Giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; Giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; Việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở cũ thuộc tài sản công; Nguyên tắc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc tài sản công; Đối tượng, giấy tờ chứng minh đối tượng và mức miễn giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc tài sản công; Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; Giải quyết phần diện tích nhà, đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công; Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công; Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công.
Mục 3 quy định về vấn đề sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm: Yêu cầu về khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh; Tiêu chí quy đổi dân số tương đương một phường và số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu; Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; Việc quản lý, sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài; Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài; Thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở.
Chương III quy định về vấn đề chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh gồm hai mục nội dung chính như sau:
Mục 1 quy định về Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm: Căn cứ xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Nội dung Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Kỳ chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và thẩm quyền phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
Mục 2 quy định về Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh bao gồm: Căn cứ xây dựng và kỳ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Xây dựng, phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh).
Chương IV quy định về vấn đề Phát triển nhà ở với 5 nội dung chính như sau:
Mục 1 đề cập đến Quy định chung bao gồm: Hình thức phát triển nhà ở; Các loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở; Quỹ đất để phát triển nhà ở; Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng nhà ở (Đề xuất dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; Quy hoạch đô thị và nông thôn để thục hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án; Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng; Cấp phép xây dựng; Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Đề xuất đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; Quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Quyết định, chấp thuận, điều chình chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án; Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng; Cấp phép xây dựng; Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Bàn giao nhà ở); Chủ đầu tư và điều kiện làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Mục 2 quy định về việc Phát triển nhà ở thương mại theo dự án bao gồm: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; Bàn giao nhà ở; Quyền của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Mục 3 quy định về Phát triển nhà ở công vụ bao gồm: Đất để xây dựng nhà ở công vụ; Hình thúc và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ; Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công (Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; Hồ sơ, trình thủ tục quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ); Mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ (Hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở; Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ); Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ (Nguyên tắc bố trí cho thuê và trang bị nội thất nhà ở công vụ; Nguyên tác thiết kế, xây dựng nhà ở công vụ và việc bảo hành, bảo trì, quản lý vận hành; Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với cơ quant rung ương(trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an); Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với địa phương; Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất ở công vụ của Bộ Quốc phòng; Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ của Bộ Công an); Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ (Điều kiện được thuê nhà ở công vụ); Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ (Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ; Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ; Trình tự thủ tục thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; Đơn quản lý vận hành nhà ở công vụ); Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ.
Mục 4 quy định về việc Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm: Bố trí nhà ở phục vụ tái định cư (Đối tượng, điều kiện được bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư; Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua nhà ở tại dự án đầu tư xây dựng để phục vụ tái định cư); Nguyên tắc phát triển nhà ở phục vụ tái định cư; Quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; Đặt hàng, mua nhà ở thương mại, bố trí nhà ở xã hội phục vụ tái định cư (Đặt hàng mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư; Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư; Bố trí nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư; Trình tự, thủ tục bàn giao và việc quản lý, sử dụng nhà ở để phục vụ tái định cư); Yêu cầu đối với nhà ở phục vụ tái định cư.
Mục 5 quy định về việc phát triển nhà ở cá nhân bao gồm: Yêu cầu về phát triển nhà ở của cá nhân; Phương thức phát triển nhà ở cá nhân; Trách nhiệm của cá nhân trong phát triển nhà ở; Phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân để bán, cho thuê mua, cho thuê (Việc xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ; Việc bán, cho thuê, cho thuê mua, bàn giao nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ; Yêu cầu về xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân; Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư).
Chương V đề cập đến vấn đề cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư gồm 5 nội dung chính là:
Mục 1 quy định về các quy định chung bao gồm: Thời hạn sử dụng nhà chung cư; Nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ; Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; Các hình thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Cơ chế ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Cơ chế ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Cơ chế ưu đãi về kinh doanh căn hộ, diện tích kinh dịch vụ, thương mại trong dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Mục 2 quy định về Quy hoạch, kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bao gồm: Yêu cầu về quy hoạch để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Nguyên tắc quy gom nhà chung cư; Các trường hợp quy gom nhà chung cư; Việc đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trong trường hợp quy gom; Ưu đãi đối với chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trong trường hợp quy gom); Yêu cầu về kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Nguyên tắc xây dựng kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư); Nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Quy hoạch chi tiết dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Trình tự, thủ tục lấy ý kiến và phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Hồ sơ, trình tự thủ tục quyết định, điều chỉnh chủ trường đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công).
Mục 3 quy định về Quyết định chủ trương đầu tư, chấp nhận chủ trương đầu tư, chủ đầu từ dự án đầu tư cải tạo, xây lại nhà chưng cư bao gồm: Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư; Chủ trương đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Nhà nước trức tiếp đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công; Lựa chọn chủ đầu tư dự cải tạo, xây dụng lại nhà chung cư thông qua thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Lựa chọn chủ đầu tư dự án thông quan thỏa thuận giữa chủ sở hữu nhà chung cư với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Hội nghị nhà chung cư; Lựa chọn chủ đầu tư dự án thông quan tổ chức đấu thầu; Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Lập, thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc đầu tư xây dựng dự án; Bàn giao nhà ở và các công trình khác đưa vào sử dụng); Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn cốn đầu tư công; Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dụ án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công; Thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công; Nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công; Điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chưng cư không bằng nguồn vốn đầu tư công.
Mục 4 quy định về Phương án bồi thường, tái định cư bao gồm: Nguyên tắc lập phương án bồi thường, tái định cư (Bồi thường, tái định cư đối với căn hộ chung cư; Bồi thường, tái định cư đối với phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư; Bồi thường, tái định cư đối với nhà ở, phần diện tích khác không phải là nhà chung cư nhưng thuộc dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Hỗ trợ đối với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và chủ đầu tư dự án; Ký kết hợp đồng mua, thuê nhà, công trình xây dựng để bố trí tái định cư; Bồi thường quyền sử dụng đất và giá trị còn lại của căn hộ, diện tích khác trong trường hợp chủ sở hữu không đóng góp kinh phí để xây dựng lại nhà chung cư); Nội dung và thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư (Bồi thường, tái định cư đối với căn hộ chung cư thuộc tài sản công; Bồi thường đối với phần diện tích nhà, đất khác thuộc tài sản công không phải là căn hộ chung cư; Bố trí sử dụng căn hộ chung cư thuộc tài sản công sau khi xây dựng lại); Bố trí nhà ở phục vụ tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời (Bố trí chỗ ở tạm thời cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời; Nguyên tắc đóng góp kinh phí để xây dựng lại nhà chung cư; Thời điểm đóng góp và hình thức đóng góp kinh phí xây dựng lại nhà chung cư.
Mục 5 quy định về việc Di dời, cưỡng chế di dời và phá dỡ nhà chung cư bao gồm: Di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (Các trường hợp di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Trình tự thủ tục di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư); Cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (Trình tự, thủ tục cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư); Phá dỡ nhà chung cư.
Chương VI đề cập đến chính sách về nhà ở xã hội bao gồm 6 nội dung chính lần lượt là:
Mục 1 quy định về các quy định chung bao gồm: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; Hình thúc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi; Vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở; Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội; Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định; Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện chính sách; Xếp loại thứ tự ưu tiên hỗ trợ; Mức hỗ trợ, mức vay và phương thức cho vay; Nguồn vốn thực hiện; Chi phí quản lý; Cách thức thực hiện; Thời gian và tiến độ thực hiện; Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện;      Đối tượng, điều kiện hỗ trợ nhà ở; Xếp loại thứ tự ưu tiên hỗ trợ; Nguồn vốn thực hiện, cấp bù chênh lệch lãi suất, quyết toán vốn cấp bù chênh lệch lãi suất, mức vay, phương thức cho vay, giải ngân vốn vay và thủ tục quy trình vay vốn; Chi phí quản lý; Thời gian và tiến độ thực hiện; Quy định về đối tượng được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội; vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m², có giá bán dưới 15 triệu đồng/ m²; vay vốn để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng; vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình; hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội phù hợp với quy định của pháp luật để cho thuê, cho thuê mua và để bán cho các đối tượng theo quy định của pháp luật nhà ở; Điều kiện được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội; điều kiện được vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2; Quy định về điều kiện được vay vốn của doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội; Quy định về nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2 và có giá bán thấp hơn 15 triệu đồng/m2; Xử lý vi phạm; Nguyên tắc thực hiện; Tiêu chí được hỗ trợ nhà ở; Yêu cầu chất lượng về nhà ở sau khi được hỗ trợ; Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở; Trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở; Thực hiện hỗ trợ nhà ở); Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều kiện về nhà ở; Điều kiện về thu nhập; Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội; Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội; Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện của hộ gia đình, cá nhân để được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở); Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Mục 2 quy định về Phát triển nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê bao gồm: Hình thức phát triển nhà ở xã hội; Loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội (Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án; Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng để cho thuê); Đất để phát triển nhà ở xã hội (Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội; Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; rường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội); Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựngnhà ở xã hội trong trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư quan tâm; Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đấu thầu); Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê (Lợi nhuận định mức; Diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại; Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó; Vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Ưu đãi cá nhân vay vốn để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho thuê); Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn (Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công); Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội (Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi; Quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đãi; Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội); Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội (Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm; Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm; Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê; Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm; Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng; Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội); Quản lý vận hành nhà ở xã hội.
Mục 3 quy định về phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp bao gồm: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Hình thức phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Điều kiện thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Quy hoạch, bố trí quỹ đất phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (Các giai đoạn đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Quy mô, tỷ lệ diện tích đất phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Đảm bảo an toàn về môi trường); Loại dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Loại nhà và tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho công nhân của mình thuê lại; Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp); Nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (Việc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp).
Mục 4 quy định về phát triển nhà ở cho lực lượng vũ tranh nhân dân bao gồm: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 9 Điều 78, khoản 2 Điều 101 Luật Nhà ở); Phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Hình thức phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Đất để phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Loại dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng); Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công; Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân); Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và quản lý vận hành nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công; Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công; Bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê).
Mục 5 quy định về chinh sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở bao gồm: Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Mục 6 quy định về việc Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội bao gồm: Nguyên tắc áp dụng pháp luật (Nguyên tắc áp dụng Nghị định; Nguyên tắc chung về thủ tục hành chính trong Nghị định này); Quỹ nhà ở quốc gia; Giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông quađấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công (Điều kiện giao chủ đầu tư; tiêu chí ưu tiên giao chủ đầu tư trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị giao chủ đầu tư; Giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương; Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc chưa có văn bản pháp lý tương đương; Giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư; Điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư); Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; Về áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội; Kiểm soát, kiểm tra, phòng ngừa sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, trục lợi chính sách; Kiểm soát, kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình nhà ở xã hội; Trách nhiệm tổ chức thực hiện); Xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội; Điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; Thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.
Chương VII quy định về vấn đề tài chính để phát triển nhà ở bao gồm những nội dung sau: Các nguồn vốn để phát triển nhà ở; Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở; Hình thức huy động vốn để phát triển nhà ở (Điều kiện huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân; Điều kiện huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ; Điều kiện huy động vốn thông qua cấp vốn từ nguồn vốn của Nhà nước; Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam; Điều kiện huy động vốn từ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; Điều kiện huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp khác); Vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở; Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở; Vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội để phát triển nhà ở xã hội (Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất; Mức chênh lệch lãi suất cấp bù, thời gian cấp bù chênh lệch lãi suất; Trình tự thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất; Chế độ báo cáo; Trách nhiệm của Bộ kế hoạch và Đầu tư; Trách nhiệm của Bộ Tài chính; Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng).
Chương VIII quy định về vấn đề Quản lý, sử dụng nhà ở gồm 4 nội dung chính như sau:
Mục 1 quy định về các quy định chung bao gồm: Nội dung quản lý, sử dụng nhà ở; Lập hồ sơ nhà ở; Lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở; Quản lý, sử dụng nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Quản lý, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử; Quản lý, sử dụng nhà biệt thự; Chuyển đổi công năng nhà ở (Yêu cầu đối với việc chuyển đổi công năng nhà ở; Thẩm quyền chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chuyển đổi công năng đối với nhà ở đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng; Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chuyển đổi công năng đối với nhà ởđã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng; Chuyển đổi công năng từ nhà ở phục vụ tái định cư sang nhà ở xã hội; Chuyển đổi công năng từ nhà ở xã hội sang nhà ở phục vụ tái định cư; Chuyển đổi công năng từ nhà ở công vụ sang nhà ở phục vụ tái định cư; Chuyển đổi công năng từ nhà ở cũ thuộc tài sản công sang nhà ở công vụ hoặc sang nhà ở xã hội; Các trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi công năng nhà ở hoặc chuyển đổi công năng nhà ở để bán đấu giá).
Mục 2 quy định về việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công bao gồm: Việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công (Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công; Nội dung cơ bản của Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê; Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê); Đối tượng, điều kiện thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công; Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công (Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc tài sản công; Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công; Nội dung quyết định thu hồi, quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công).
Mục 3 quy định về vấn đề Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở bao gồm: Bảo hiểm nhà ở; Bảo hành nhà ở; Bảo trì nhà ở; Cải tạo nhà ở; Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê; Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc tài sản công; Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung; Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở.
Mục 4 quy định về việc Phá dỡ nhà ở bao gồm: Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ; Trách nhiệm phá dỡ nhà ở; Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở; Cưỡng chế phá dỡ nhà ở; Chỗ ở của chủ sở hữu nhà ở khi nhà ở bị phá dỡ; Phá dỡ nhà ở đang cho thuê.
Chương IX quy định về vấn đề Quản lý, sử dụng nhà chung cư với 5 nội dung chính là:
Mục 1 quy định về các vấn đề chung bao gồm: Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư; ách xác định diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư; phân hạng nhà chung cư (Phân hạng nhà chung cư; Tiêu chí phân hạng nhà chung cư); Chỗ để xe của nhà chung cư.
Mục 2 quy định về Hội nghị nhà chung cư và Ban quản trị nhà chung cư bao gồm: Hội nghị nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; Quyền của Ban quản trị nhà chung cư; Trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư.
Mục 3 quy định về việc Tổ chức quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm: Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; Điều kiện của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư (Điều kiện và hồ sơ đề nghị thông báo đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư; Trình tự, thủ tục thông báo đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư; Xử lý khi thay đổi các thông tin hoặc khi có hành vi vi phạm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư); Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
Mục 4 quy định về việc Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu bao gồm: Kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu; Quản lý, bàn giao kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu; Cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu (Các trường hợp cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung từ tài khoản chung của chủ đầu tư; Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì từ tài khoản kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đã lập; Trình tự, thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí từ tài khoản dùng để hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư; Trình tự, thủ tục cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản của chủ đầu tư); Sử dụng kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu.
Mục 5 quy định về việc quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư bao gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư phải bàn giao và thời điểm bàn giao; Bàn giao, tiếp nhận và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư; Quản lý, khai thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư sau khi bàn giao.
Chương X quy định về vấn đề Giao dịch về nhà ở gồm 7 nội dung chính như sau:
Mục 1 quy định về các quy định chung bao gồm: Giao dịch về nhà ở; Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch; Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở; Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở; Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở; Hợp đồng về nhà ở; Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở.
Mục 2 quy định về việc mua bán nhà ở gồm: Giao dịch mua bán nhà ở; Xử lý đối tượng với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn; Mua bán nhà ở trả chậm, trả dần; Mua bán nhà ở đang cho thuê; Mua trước nhà ở.
Mục 3 quy định về việc thuê nhà ở bao gồm: Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở; Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở; Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê nhà ở; Quyền tiếp tục cho thuê nhà ở.
Mục 4 quy định về việc Thuê mua nhà ở bao gồm: Thuê mua nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở; Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua.
Mục 5 quy định về việc Tặng cho, đổi, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở bao gồm: Tặng cho nhà ở; Đổi nhà ở; Góp vốn bằng nhà ở; Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở.
Mục 6 quy định về việc Thế chấp nhà ở bao gồm: Bên thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở; Thế chấp nhà ở đang cho thuê; Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; Xử lý nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thế chấp.
Mục 7 quy định về việc Ủy quyền quản lý nhà ở bao gồm: Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở; Ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung; Chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà nước.
Chương XI quy định về vấn đề Quản lý Nhà nước về nhà ở bao gồm những nội dung sau: Nội dung quản lý Nhà nước về nhà ở; Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở (Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan; Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương; Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan; Trách nhiệm của địa phương; Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan; Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trách nhiệm của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp); Trách nhiệm của Bộ Xây dựng (Trách nhiệm của Bộ Xây dựng; Mức kinh phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Mức kinh phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư; Đề cương bài giảng về kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư; Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Đề cương bài giảng các chuyên đề kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Đề cương đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư; Hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Trách nhiệm của địa phương); Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lý nhà ở.
Chương XII quy định về vấn đế giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở bao gồm các nội dung sau: Giải quyết tranh chấp về nhà ở; Xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.
Chương XIII quy định về Điều khoản thi hành trong đó có đề cập đến các nội dung như: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan; Điều khoản thi hành; Hiệu lực thi hành; Tổ chức thực hiện.
Như vậy, thông qua việc pháp điển Đề Nhà ở đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về Nhà ở đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định trong Đề mục Nhà ở còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các đề mục khác cũng đã được chỉ dẫn có liên quan đến nhau.
 
Chung nhan Tin Nhiem Mang