Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 17/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chủ trì thực hiện pháp điển
Đề mục Sở hữu trí tuệ (Đề mục 19 Chủ đề 7. Khoa học, Công nghệ) theo quy định. Đến nay Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với các bộ, nghành liên quan thực hiện pháp điển xong đề mục Sở hữu trí tuệ, đồng thời đề mục này cũng đã tổ chức họp thẩm định theo quy định. Sau đó, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ thông qua theo quy định.
Bộ Khoa học và Công nghệ xác định Đề mục có
04 văn bản có nội dung thuộc Đề mục (thuộc thẩm quyền pháp điển của Bộ Khoa học và Công nghệ) và 6 văn bản có nội dung liên quan đến Đề mục Sở hữu trí tuệ có cấu trúc được xác định theo cấu trúc của Luật Sở hữu trí tuệ (
Luật số 07/2022/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ)
Đề mục Sở hữu trí tuệ có các nội dung chính như sau:
Chương I quy định những vấn đề chung như: Phạm vi điều chỉnh (Luật sở hữu trí tuệ; quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó); Đối tượng áp dụng (Đối tượng áp dụng Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: Các tổ chức, cá nhân Việt nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan); Giải thích từ ngữ; Căn cứ áp dụng Luật Sở hữu trí tuệ (Trong trường hợp có những vấn đề dân sự liên quan đến sở hữu trí tuệ không được quy định trong Luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự; rong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về sở hữu trí tuệ của Luật này với quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này; Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó);
Chương II gồm 06 mục quy định về quyền tác giả và quyền liên quan, cụ thể:
-
Mục I quy định về Điều kiện bảo hộ quyền tác giả trong đó có: Quyền đồng tác giả, đồng quyền chủ sở hữu quyền tác giả; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả; Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả; Tác phẩm phái sinh; Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả; và Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan. Quyền đồng tác giả (Các đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 12a của Luật Sở hữu trí tuệ; Các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì các đồng tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 45 và khoản 3 Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ; Các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả không được phản đối việc cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm theo cách thông thường và vì lợi ích chung; Đồng chủ sở hữu quyền tác giả có thể tuyên bố bằng văn bản về việc từ bỏ quyền của mình đối với tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ và thông báo cho các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác biết. Quyền của đồng chủ sở hữu quyền tác giả đã tuyên bố từ bỏ được tự động chuyển giao cho các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác); Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên); Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định; Tác phẩm báo chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại: Phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác; Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn; Tác phẩm sân khấu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: Chèo, tuồng, cải lương, múa, múa rối, múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch dân ca, kịch hình thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung, được biểu hiện bằng hình ảnh động liên tiếp hoặc hình ảnh do các thiết bị kỹ thuật, công nghệ tạo ra; có hoặc không có âm thanh và các hiệu ứng khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh. Hình ảnh tĩnh được lấy ra từ một tác phẩm điện ảnh là một phần của tác phẩm điện ảnh đó. Tác phẩm điện ảnh không bao gồm bản ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ thuật, trò chơi điện tử; bản ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế; Tác phẩm mỹ thuật quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục; Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp bao gồm: Thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, bộ nhận diện và bao bì sản phẩm; hình thức thể hiện của nhân vật); thiết kế thời trang; thiết kế mang tính mỹ thuật gắn liền với tạo dáng sản phẩm; thiết kế nội thất, trang trí nội thất, ngoại thất mang tính mỹ thuật. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng tạo dáng sản phẩm mang tính mỹ thuật, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng và không bao gồm tạo dáng bên ngoài của sản phẩm bắt buộc phải có để thực hiện chức năng của sản phẩm; Tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có thể có chú thích hoặc không có chú thích; Tác phẩm kiến trúc quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thuộc loại hình kiến trúc; Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, các loại công trình khoa học và kiến trúc; Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ); Tác phẩm phái sinh(Tác phẩm phái sinh quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có, bao gồm: Tác phẩm dịch là tác phẩm được thể hiện bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của tác phẩm được dịch; Tác phẩm phóng tác là tác phẩm mô phỏng theo nội dung của tác phẩm được phóng tác, có thể được chuyển từ thể loại này sang thể loại khác hoặc sửa đổi trong cùng một thể loại, bao gồm cả sửa đổi bố cục tác phẩm để làm cho tác phẩm phù hợp với điều kiện khác nhau của việc khai thác, sử dụng; Tác phẩm biên soạn là tác phẩm được soạn ra từ một phần hoặc toàn bộ các tác phẩm đã có theo chủ đề nhất định và có thể có bình luận, đánh giá; Tác phẩm chú giải là tác phẩm được sáng tạo từ việc làm rõ nghĩa và nội dung một số từ, câu hoặc sự kiện, điển tích, địa danh nêu tại tác phẩm được chú giải; Tác phẩm tuyển chọn là tác phẩm được chọn lọc từ các tác phẩm đã có của một hoặc nhiều tác giả theo thời gian hoặc chủ đề nhất định, bao gồm cả tác phẩm tuyển tập, hợp tuyển; Tác phẩm cải biên là tác phẩm được soạn lại, viết lại, chuyển soạn lại hoặc thay đổi hình thức diễn đạt khác với tác phẩm được dùng để cải biên theo mục đích, yêu cầu nhất định trong trường hợp cụ thể; Tác phẩm chuyển thể là tác phẩm được chuyển từ loại hình này sang loại hình khác hoặc tác phẩm được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật khác với tác phẩm được chuyển thể trong cùng một loại hình); Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Tin tức thời sự thuần túy đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo; Văn bản hành chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ); Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan (Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn); Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 44 của Luật Luật 50/2005/QH11; Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình); Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức phát sóng).
Mục II quy định nội dung, giới hạn quyền, thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: Quyền tác giả; quyền nhân thân; quyền tài sản; quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu; quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu; quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật; giới hạn quyền tác giả; thời hạn quyền bảo hộ quyền tác giả; hành vi xâm phạm xâm phạm quyền tác giả; quyền của người biểu diễn; quyền của nhà sản xuất ghi âm, ghi hình; quyền của tổ chức phát sóng; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan; giới hạn quyền liên quan; thời hạn bảo hộ quyền liên quan; hành vi xâm phạm quyền liên quan. Trong đó, quyền tác giả (Quyền tác giả đối với bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác; Quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc); Quyền nhân thân
(Quyền nhân thân bao gồm: Đặt tên cho tác phẩm; Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả). Quyền tài sản (Được quy định trong Điều 20 Luật số 50/2005/QH11); quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu (Những người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ có quyền đứng tên trên tác phẩm điện ảnh, được nêu tên khi tác phẩm điện ảnh được công bố, sử dụng. Trường hợp bắt buộc do cách thức sử dụng tác phẩm điện ảnh thì có thể không nêu tên toàn bộ diễn viên điện ảnh và người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ; rường hợp thỏa thuận về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm điện ảnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ, biên kịch, đạo diễn không được lợi dụng quyền nhân thân của mình ngăn cản việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm phù hợp với các điều kiện về sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc được sử dụng trong tác phẩm điện ảnh chỉ có thể cấm hành vi xuyên tạc kịch bản, tác phẩm âm nhạc hoặc sửa đổi, cắt xén kịch bản, tác phẩm âm nhạc gây phương hại đến danh dự, uy tín của họ; Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn); Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu (Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy. Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác; Sưu tập dữ liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hoặc dạng khác. Việc bảo hộ quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các tư liệu đó, không gây phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó); Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian (Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hóa và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác; Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian); Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả (Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm; Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm); Giới hạn quyền tác giả (Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm: Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ; Trường hợp tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại thì tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình này trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm đó theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này)
Mục III quy định về chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế; Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao; Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đến nhà nước; Chủ sở hữu quyền liên quan; và nguyên tác xác định và phân chia tiền bản quyền.
Mục IV quy định về chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan (Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan; Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này; Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thỏa thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác); Chuyển quyền sử dụng (Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm cho phép tổ chức, cá nhân độc quyền hoặc cùng sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ theo các điều kiện về thời gian, không gian, phạm vi sử dụng).
Mục V quy định về chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này; Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại; Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan); Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Mục VI quy định về tổ chức đại diện tập thể, tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan (Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo ủy quyền bằng văn bản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại
Điều 56 Luật số 50/2005/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi
Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023; Trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền quản lý, các tổ chức có thể thỏa thuận để một tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền bản quyền theo điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền; Trường hợp tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan sau năm năm tìm kiếm để phân chia tiền bản quyền thu được mà vẫn không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền thì bàn giao khoản tiền này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Sau khi nhận bàn giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thông báo tìm kiếm trong thời hạn năm năm. Kết thúc thời hạn này, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn không thể tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này được sử dụng vào các hoạt động khuyến khích sáng tạo, tuyên truyền và đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Trong các thời hạn nêu trên, khi tìm thấy hoặc liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm được chi trả cho những người nêu trên theo quy định của pháp luật); Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan (Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan: Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo ủy quyền; Tham gia các quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo ủy quyền)
Chương III quy định về quyền sở hữu công nghiệp trong đó bao gồm: Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế, bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; Nội dung và giới hạn quyền sở hữu công nghiệp; Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; Đại diện sở hữu công nghiệp. Cụ thể như sau:
Phần 1: Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Mục I quy định VII quy định về điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ ( Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp; Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp); Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế (Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế: Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học; Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính; Cách thức thể hiện thông tin; Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ; Giống thực vật, giống động vật; Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh; Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật); Tính mới của sáng chế (Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây: Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên; Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó; Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó; Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ; Quy định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp); Trình độ sáng tạo của sáng chế (Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng; Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó); Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế (Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định)
Mục II quy định về điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp bao gồm: Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ; Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp (Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có; Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp; Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm); Tính mới của kiểu dáng công nghiệp (Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên; Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó; Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó; Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố); Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp (Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng); Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp (Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp)
Mục III quy định về điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí bao gồm: Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ; Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí (Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí: Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn; Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn); Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí (Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả; Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó; Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liên kết thông thường chỉ được coi là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo quy định tại khoản 1 Điều này); Tính mới thương mại của thiết kế bố trí (thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký; Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn đó)
Mục IV quy định về điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu bao gồm: Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ; Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu (Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca; Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép; Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài; Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận; Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ; Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có; Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó); Khả năng phân biệt nhãn hiệu; Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng (Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây: Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành; Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp; Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu; Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng; Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu).
Mục V quy định về điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại bao gồm: Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ (Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh); Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại (Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại); Khả năng phân biệt tên thương mại (Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng; Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng).
Mục VI quy định về điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý bao gồm: Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ; Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý (Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý: Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam; Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng; Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa; Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó); Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó; Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp); Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý (Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó; Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương); Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý (Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó; Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương)
Mục VII quy định về điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh bao gồm: Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ (Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được); Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh (Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh: Bí mật về nhân thân; Bí mật về quản lý nhà nước; Bí mật về quốc phòng, an ninh; Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh)
Phần 2: Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế, bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
Mục I quy định đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bao gồm: Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Quyền đăng ký nhãn hiệu; Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý; Cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; Kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài; Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; Nguyên tắc ưu tiên; Văn bằng bảo hộ; Hiệu lực của văn bằng bảo hộ; Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ; Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ; Sửa đổi văn bằng bảo hộ; Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ.
Mục II quy định về đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm: Yêu cầu chúng đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Yêu cầu về tính thống nhất của đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế; Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp; Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí; Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu; Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý; Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
Mục III quy định về thủ tục xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và cấp văn bản bằng bảo hộ bao gồm: Tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, ngày nộp đơn; Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Bảo mật đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trước khi công bố; Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ; Phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế; Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Từ chối cấp văn bằng bảo hộ; Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ; Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.
Mục IV quy định về đơn quốc tế, đề nghị quốc tế và xử lý đơn quốc tế, đề nghị quốc tế bao gồm: Đơn quốc tế và xử lý đơn quốc tế (Quyền sở hữu công nghiệp theo điều ước quốc tế; Quyền đăng ký sở hữu công nghiệp theo các điều ước quốc tế; Đơn PCT; Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp; Xử lý đơn PCT vào giai đoạn quốc gia; Đơn La Hay; Xử lý đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp; Xử lý đơn La Hay có chỉ định Việt Nam; Đơn Madrid; Xử lý Đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan; Xử lý Đơn Madrid có chỉ định Việt Nam; Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia); Đề nghị quốc tế và xử lý đề nghị quốc tế về chỉ dẫn địa lý.
Phần 3: Chủ sở hữu, nội dung và giới hạn quyền sở hữu công nghiệp.
Mục I quy định về chủ sở hữu và nội dung quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp; tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp; Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh; Nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu thử nghiệm; Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý; Hành vi cạnh tranh không lành mạnh; Quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm.
Mục II quy định về giới hạn quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp; Quyền sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước; Quyền của Nhà nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu; Nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng sáng chế phụ thuộc)
Phần 5: Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
Mục I quy định về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
Mục II quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm: Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Mục III quy định về việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế bao gồm: Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế; Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc; Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc (Quyền yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; Hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế).
Mục IV quy định về việc đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).
Phần 6: Đại diện sở hữu công nghiệp
Mục I quy định về đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm: Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Phạm vi quyền của đại diện sở hữu công nghiệp; Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp; Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp.
Mục II quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm: Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp; Kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Mục III quy định về việc ghi nhận, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Chương IV: Quyền đối với giống cây trồng
Phần 1: Điều kiện bảo hộ quyền đối với giống cây trông bao gồm: Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ; Tính mới của giống cây trồng; Tính khác biệt của giống cây; Tính đồng nhất của giống cây trồng; Tính ổn định của giống cây trồng; Tên của giống cây trồng.
Phần 2: Xác lập quyền đối với giống cây trồng
Mục I quy định về xác lập quyền đối với giống cây trồng bao gồm: Đăng ký quyền đối với giống cây trồng; Đại diện quyền đối với giống cây trồng (Phạm vi quyền của đại diện quyền đối với giống cây trồng; Đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng; Kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; Xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng); Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng; Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ; Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ; Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng; Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng; Hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng; Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng; Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Mục II quy định về đơn và thủ tục xử lý đơn đăng ký bảo hộ bao gồm: Đơn đăng ký bảo hộ; Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơn; Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ; Công bố đơn đăng ký bảo hộ; Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ; Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ; Rút đơn đăng ký bảo hộ; Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng; Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng; Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng; Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Phần 3: Nội dung và giới hạn quyền đối với giống cây trồng.
Mục I quy định về quyền đối với giống cây trồng bao gồm: Quyền tác giả giống cây trồng; Quyền của chủ bằng bảo hộ; Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ (Giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trông được bảo hộ; Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cay trồng; Quyền tạm thời đối với giống cây trồng.
Mục II quy định về giới hạn quyền đối với giống cây trồng bao gồm: Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng; Nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng; Nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Trách nhiệm của tổ chúc chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao quyền đăng ký đối với giống cây trồng; Quyền của Nhà nước đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giao quyền đăng ký đối với giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thủ tục cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giống cây trồng được bảo hộ là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
Phần 4: Quy định về chuyển giao quyền đối với giống cây trồng bao gồm: Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng; Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng; Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng; Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng; Các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ; Khung giá đền bù đối với việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng; Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc; Thẩm quyền quyết định bắt buộc giao quyền sử dụng giống cây trồng; Thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết dịnh bắt buộc; Sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ; Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng.
Chương V: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Phần 1: Quy định chung về quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Mục I quy định về Quyền tự bảo vệ bao gồm: Quy định chung về bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan; Thực hiện quyền tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan; Thông tin quản lý quyền; biện pháp công nghệ bảo vệ quyền; thực hiện quyền tự bảo vệ; giả định quyền tác giả, quyền liên quan.
Mục II quy định về Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan bao gồm: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian; Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng viễn thông và mạng internet; Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Quy trình gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Quy trình gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian khi nhận được yêu cầu của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan.
Mục III quy định về Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan; Căn cứ xác định tính chất và mức độ xâm phạm; Đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Tài liệu; chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan; Chứng cứ chứng minh xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Trách nhiệm của người yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Xác định giá trị hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Xử lý hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại; Buộc tiêu hủy; Tịch thu; Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Xác định hành vi xâm phạm; Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ; Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế; Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí; Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp; Yếu tố xâm phàm quyền đối với nhãn hiệu; Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý; Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại; Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng; Căn cứ xác định tính chất và mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm; Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm; Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền; Chứng cứ chứng minh xâm phạm; Trách nhiệm của người yêu cầu xử lý xâm phạm; Xác định giá trị hàng hóa xâm phạm; Xử lý hàng hóa xâm phạm; Buộc phân phôi hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại; Buộc tiêu hủy.
Mục IV quy định về Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: Nộp đơn và giải quyết đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Nộp đơn và giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm.
Mục V quy định về Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm: Giám định vê quyền tác giả và quyền liên quan; Giảm định viên quyền tác giả, quyền liên quan; Hình thức hoạt động giám định của giám định viên quyền tác giả, quyên liên quan; Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức nhận tổ chức giám định; Kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Tiếp nhận yêu cầu giám định quyền tác gải, quyền liên quan; Hợp đồng dịch vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Giao nhận, trả lại đối tượng giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Lấy mẫu giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Giám định bổ sung, giám định lại; Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan; Chi phí thực hiện quyền tác giả, quyền liên quan; HÌnh thức hoạt động giám định của giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Quyền và nghĩa vụ của giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp; Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp; Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; Kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng; Cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ giám định viên về quyền đối với giống cây trồng; Cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng; Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Giao, nhận, trả lại đối tượng giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Lấy mẫu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Thực hiện giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Giám định bổ sung, giám định lại sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Văn bản kết luận giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Giá dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
Phần 2: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự bao gồm: Các biện pháp dân sự; Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự; Nguyên tác xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Thiệt hại về tinh thần; Thiệt hại về tài sản; Giảm sút về thu nhập, lợi nhuận; Tổn thất về cơ hội kinh doanh; Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại; Nguyên tắc xác định thiệt hại quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Tổn thất về tài sản; Tổn thất về tinh thần; Giảm sút về thu nhập, lợi nhuận; Tổn thất về cơ hội kinh doanh; Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại); Căn cứ, xác định mức độ bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Quyền yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Các biện pháp khẩn cấp tạm thời; Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Phần 3: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.
Muc I quy định về xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự bao gồm: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính; Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hinh sự; Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ; Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả.
Mục II quy định về kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính; Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ (Thủ tục kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan; Thủ tục kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng); Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ (Quyền yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan dến quyền tác giả, quyền liên quan; Quyền yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng); Thủ tục áp dụng biện phá tạm dừng làm thủ tục hải quan (Cơ quan hải quan có thẩm uyền tiếp nhận đơn; Thủ tục xử lý đơn; Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chử động tạm dừng làm thủ tục hải quan; Xử lý hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Thẩm quyền tiếp nhận đơn; Thủ tục xử lý đơn; Trình tự, thủ tục xử lý hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm; Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chủ động tạm thời dừng làm thủ tục hải quan); Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Chương VI: Điều khoản thi hành
Luật số 50/2005/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 của Luật số 36/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010; Điều 3, Điều 4 của Luật số 42/2019/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2019; Điều 3, Điều 4 của Luật số 07/2022/QH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023.
Như vậy, thông qua việc pháp điển
Đề Sở hữu trí tuệ đã xác định được toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về Sở hữu trí tuệ đang còn hiệu lực được thống kê, tập hợp, sắp xếp giúp các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm kiếm, tra cứu cũng như bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật và góp phần nâng cao sự tin tưởng của người dân vào hệ thống pháp luật. Ngoài ra, một số quy định trong
Đề mục Sở hữu trí tuệ còn có nội dung liên quan trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các đề mục khác cũng đã được chỉ dẫn có liên quan đến nhau.